![]() |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Cẩm Nang > Chứng Khoán Các hệ số t i chính Nội dung quan trọng trong phân tích đầu tư CKCùng với quá trình phân tích các báo cáo t i chính, việc phân tích v sử dụng các hệ số t i chính l những nội dung quan trọng để định giá cổ phiếu v o đầu tư chứng khoán. Quá trình phân tích sẽ giúp cho nh đầu tư thấy được điều kiện t i chính chung của doanh nghiệp, đó l doanh nghiệp hiện đang ở trong tình trạng rủi ro mất khả năng thanh toán, hay đang l m ăn tốt v có lợi thế trong kinh doanh khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ng nh hoặc đối thủ cạnh tranh. Việc sử dụng hệ số t i chính trong phân tích đầu tư vốn trên thị trường chứng khoán sẽ tạo ra chi phí thấp m hiệu quả lại cao hơn, v việc n y cũng đúng ngay cả trên thị trường tiền tệ khi các ngân h ng t i trợ vốn cho doanh nghiệp thông qua cấp tín dụng. Đối với những nh quản lý, việc sử dụng hệ số t i chính để giám sát quá trình kinh doanh, nhằm đảm bảo công ty sử dụng hiệu quả các nguồn vốn sẵn có v tránh lâm v o tình trạng mất khả năng thanh toán. Thông qua các hệ số t i chính, nh quản lý thấy được tình trạng t i chính v hoạt động của công ty có được củng cố không v liệu các hệ số nói chung của nó tốt hơn hay tồi tệ hơn so với hệ số của các đối thủ cạnh tranh. Khi các hệ số n y thấp hơn các chuẩn mực nhất định, thì có giải pháp kiểm soát, khắc phục trước khi phát sinh các vấn đề nghiêm trọng. Ngo i ra, việc phân tích các hệ số t i chính cũng cho phép nh đầu tư hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa bảng cân đối t i sản v các báo cáo t i chính (ví dụ như để tính toán thu nhập trên đầu tư của một công ty cần phải lấy số liệu tổng t i sản từ bảng cân đối kế toán v số liệu lợi nhuận ròng từ báo cáo thu nhập). Hệ số t i chính được phân chia th nh 4 nhóm dựa trên các tiêu chí về hoạt động, khả năng thanh toán, nghĩa vụ nợ v khả năng sinh lời của công ty. Nhóm hệ số khả năng thanh toán Tính thanh khoản của t i sản phụ thuộc mức độ dễ d ng chuyển đổi t i sản th nh tiền mặt m không phát sinh thua lỗ lớn. Việc quản lý khả năng thanh toán bao gồm việc khớp các yêu cầu trả nợ với thời hạn của t i sản v các nguồn tiền mặt khác nhằm tránh mất khả năng thanh toán mang tính chất kỹ thuật. Việc xác định khả năng thanh toán l quan trọng, nó quyết định đến nghĩa vụ nợ của công ty, do vậy sử dụng hệ số thanh toán được xem l cách thử nghiệm tính thanh khoản của công ty. Trong thực tế hệ số thanh toán được sử dụng nhiều nhất l hệ số khả năng thanh toán hiện tại v hệ số khả năng thanh toán nhanh (hay còn gọi l hệ số thử axít). Hệ số khả năng thanh toán hiện tại l mối tương quan giữa t i sản lưu động v các khoản nợ ngắn hạn, hệ số n y cho thấy mức độ an to n của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán hiện tại = T i sản lưu động / Nợ ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán nhanh l mối tương quan giữa các t i sản lưu hoạt v các khoản nợ ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán nhanh sau khi t i sản đã được loại bỏ bởi các h ng tồn kho v t i sản kém tính thanh khoản. Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (T i sản lưu động- H ng dự trữ) / Nợ ngắn hạn. Nhóm hệ số hoạt động Các hệ số hoạt động xác định tốc độ m một công ty có thể tạo ra được tiền mặt nếu có nhu cầu phát sinh. Bao gồm các hệ số thu hồi nợ trung bình, hệ số thanh toán trung bình, hệ số h ng lưu kho. Hệ số thu hồi nợ trung bình biểu thị thông qua kỳ thu hồi nợ trung bình của một công ty sẽ cho biết công ty đó phải mất bao lâu để chuyển các khoản phải thu th nh tiền mặt. Kỳ thu hồi nợ trung bình = Các khoản phải thu / (Doanh số bán chịu h ng năm /360 ng y). Hệ số thanh toán trung bình biểu thị thông qua thời hạn thanh toán trung bình, phản ánh mối tương quan giữa các khoản phải trả đối với tiền mua h ng chịu mỗi năm. Thời hạn thanh toán trung bình = Các khoản phải trả / (Tiền mua chịu h ng năm/360 ng y). Hệ số h ng lưu kho biểu thị số lượng h ng đã bán trên số h ng còn lưu kho, hệ số n y cho thấy khả năng dùng vốn v o các h ng hoá luân chuyển cao, tránh được lưu kho bởi các mặt h ng kém tính lưu hoạt. Hệ số h ng lưu kho = Giá trị h ng đã bán tính theo giá mua / Giá trị h ng lưu kho trung bình. Nhóm hệ số nợ của công ty Phản ánh tình trạng nợ hiện thời của công ty, có tác động đến nguồn vốn hoạt động v luồng thu nhập thông qua chi trả vốn vay v lãi suất khi đáo hạn. Tình trạng nợ của công ty được thể hiện qua các hệ số: hệ số nợ; hệ số thu nhập trả lãi định kỳ; hệ số trang trải chung. Hệ số nợ hay tỷ lệ nợ trên t i sản cho biết phần trăm tổng t i sản được t i trợ bằng nợ. Hệ số nợ c ng thấp thì hiệu ứng đòn bẩy t i chính c ng ít v ngược lại hệ số nợ c ng cao thì hiệu ứng đòn bẩy t i chính c ng cao. Hệ số nợ = Tổng số nợ/Tổng t i sản Hệ số nợ được phản ánh thông qua hệ số nợ trên vốn cổ phần (D/E) v hệ số nợ d i hạn trên tổng t i sản (LD/TA). Hệ số nợ trên vốn cổ phần biểu thị tương quan giữa nợ d i hạn v vốn cổ phần. Mức cao thấp của hệ số n y phụ thuộc v o từng lĩnh vực kinh tế khác nhau. Hệ số nợ trên vốn cổ phần (D/E)= (Nợ d i hạn + Giá trị t i sản đi thuê)/ Vốn cổ phần. Hệ số nợ d i hạn trên tổng t i sản (LD/TA) so sánh tương quan nợ với tổng t i sản của một công ty, v có thể cho biết những thông tin hữu ích về mức độ t i trợ cho t i sản bằng nợ d i hạn của một công ty, hệ số n y có thể dùng để đánh giá hiệu ứng đòn bẩy t i chính của một công ty. Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ. Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ n o cũng rất quan trọng, v người ta đã sử dụng hệ số thu nhập trả lãi định kỳ. Hệ số n y đánh giá khả năng sử dụng thu nhập hoạt động (thu nhập trước thuế v lãi- EBIT) để trả lãi của một công ty, hệ số n y cho biết công ty có khả năng đáp ứng được các nghĩa vụ trả nợ lãi đến mức n o, thông thường hệ số thu nhập trả lãi định kỳ c ng cao thì khả năng thanh toán lãi của công ty cho các chủ nợ c ng lớn. Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ= EBIT/ Chi phí trả lãi h ng năm.
Diễn đàn | Giải trí | Liên kết | Liên lạc | Trợ giúp Disclaimers | Copyright | Privacy Policy
|
|