|
Lesson 12: Renting a
room Bài
12: Thuê
phòng
Nghe
I. HỘI THOẠI (conversations)
1. Ðặt phòng tr.ớc (Booking a
room)
| A |
Alô! |
|
Hello! |
| B |
Alô. Khách sạn Hà Nội đây. Xin
chào. |
|
Hello. Hanoi Hotel here. Good
afternoon. |
|
Bà cần gì ạ? |
|
Can I help
you? |
| A |
Tôi muốn thuê phòng. |
|
I'd like a
room. |
| B |
Ngày nào th.a
bà? |
|
For which days,
madam? |
|
Từ ngày 20 đến ngày
25. |
|
From the 20th to the
25th. |
| B |
Xin lỗi. Tháng này tất cả các
phòng đều đầy rồi bà ạ. |
|
Sorry. All the rooms are full
this month. |
|
Chúng tôi chỉ có phòng rỗi từ
ngày 31. |
|
We have free rooms only from
the 31st. |
| A |
Liệu có khách nào bỏ chỗ không
cô? |
|
Do you know if there is any
guest who night cancel their booking? |
| B |
Tôi không dám chắc. |
|
I am not
sure. |
|
Ðộ 3 - 4 ngày nữa mời bà gọi lại
đ.ợc không ạ? |
|
Could you please call again
in about 3 or 4 days? |
| A |
Vâng. Cảm ơn cô. Chào
cô. |
|
Yes. Thank you.
Good-bye. |
| B |
Không dám. Chào bà. |
|
You are welcome.
Good-bye. |
2. Tại bàn lễ
tân (At the reception
section)
|
| C |
Chào cô. |
|
Good morning,
miss. |
| D |
Chào ông. |
|
Good morning,
sir. |
|
Ông cần gì ạ? |
|
Can I help
you? |
| C |
Tôi muốn thuê phòng trong khách
sạn của cô. |
|
I'd like a room in your
hotel. |
| D |
Ông sẽ ở đây bao lâu
ạ? |
|
How long are you going to
stay here? |
| C |
Tám đêm cô ạ. |
|
For 8
nights. |
| D |
Phòng loại nào th.a
ông? |
|
Which class of room,
sir? |
| C |
Loại một cô ạ. |
|
First
class. |
| D |
Xin lỗi. Tất cả các phòng loại
một đều đầy rồi ông ạ. |
|
Sorry. All the first class
rooms are full now, sir. |
|
Ông thuê phòng loại hai đ.ợc
không ạ? |
|
Would you like the second
class room? |
| C |
Vâng. Bao nhiêu một đêm
ạ? |
|
Yes. What is the rate per
night? |
| D |
Bốn m.ơi đô-la. |
|
40 dollars. |
| C |
Trong phòng có điện thoại tự động
quốc tế không cô? |
|
Is there IDD international
telephone in the room? |
| D |
Có ạ. |
|
Yes. There
is. |
|
Xin ông cho hộ
chiếu. |
|
Give me your passport,
please. |
| C |
Ðây ạ. |
|
Here you
are. |
| D |
Ðây là chìa khóa
phòng. |
|
This is your
key. |
|
Ông ở phòng số 408. |
|
You stay in the room number
408. |
|
Ở BÊN
phải thang máy. |
|
On the right of the
lift. |
| C |
Cảm ơn cô. |
|
Thank you. |
| D |
Dạ. Không dám. |
|
You are
welcome. |
|
Mời ông theo anh
này. |
|
Follow this man,
please. |
|
Anh ấy là phục vụ
phòng. |
|
He is a
bellboy. |
| C |
Vâng. Chào cô. |
|
Yes. Good-bye,
miss. |
3. Ở PHÒNG 342 (IN THE ROOM
342)
| E |
Ðây là phòng của ông, th.a
ông. |
|
This is your room,
sir. |
| F |
Vâng. |
|
Yes. |
| E |
Tr.ớc khi ra ngoài, ông ấn
khóa này. |
|
Before going out, you press
this lock. |
|
Ðây là công-tắc đèn ở trong phòng
toa-lét. |
|
This is the light switch for
the toilet. |
|
Các thứ n.ớc uống ở trong tủ
lạnh. |
|
Drinks are in the
fridge. |
|
Ðây là điều hòa nhiệt
độ. |
|
This is the air -
conditioner. |
|
Ông có thể điều chỉnh rất dễ
dàng. |
|
You can adjust it very
easily. |
|
Kia là điện thoại tự động quốc
tế. |
|
That is the IDD international
telephone. |
|
Ông có thể gọi đi bất cứ nơi nào
trên thế giới. |
|
You can phone any place in
the world. |
| F |
Cảm ơn anh. |
|
Thank you. |
| E |
Nếu có vấn đề gì, xin ông gọi
tôi. |
|
If you have any problems,
please call me. |
| F |
Vâng. Cảm ơn anh. |
|
Yes. Thank
you. |
4. Tìm nhà (Looking for a
house)
| J |
Chào anh Hải Ðăng. |
|
Hello, Hai
Dang. |
| H |
Ô, John. Xin chào. |
|
Oh, John.
Hello. |
|
Anh vẫn ở nhà khách A2 phải
không? |
|
Are you still staying at
guest-house A2? |
| J |
Vâng. Tôi vẫn đang ở
đó. |
|
Yes. I am still staying
there. |
| H |
Anh sắp về Mỹ phải không? Tháng
mấy? |
|
Are you going back America?
Which month? |
| J |
Ch.a. |
|
Not yet. |
|
Tôi đã gia hạn visa một năm nữa
để nâng cao tiếng Việt. |
|
I have extended my visa for
one more year to improve my Vietnamese. |
|
Tôi sẽ ở đây đến tháng m.ời
sang năm. |
|
I'll stay here untill next
October. |
|
Vì vậy tối muốn tìm một chỗ ở
khác. |
|
So I want to look for another
lodging. |
| H |
Anh không thích nhà khách A2
à? |
|
Don't you like guest-house
A2? |
| J |
Nhà khách đó rất tốt và
rẻ. |
|
That guest-house is very good
and cheap. |
|
Nh.ng tôi không có cơ hội nào
để thực hành tiếng Việt. |
|
But I don't have any chances
to practise Vietnamese. |
|
Tôi muốn sống với một gia đình
Việt Nam. |
|
I want to live with a
Vietnamese family. |
|
Hằng ngày tôi có thể nói chuyện
với họ. |
|
I can converse with them
everyday. |
|
Anh có thể giúp tôi đ.ợc
không? |
|
Can you help
me? |
| H |
Ð.ợc. |
|
Yes. I can. |
|
Nh.ng anh thích sống ở đâu?
Ở QUẬN HOÀN
Kiếm đ.ợc không? |
|
But where would you like to
stay? Can you stay in Hoankiem district? |
| J |
Ồ, RẤT
tốt. |
|
Oh, very
good. |
|
Hằng ngày tôi có thể đi bộ đến
Th. viện Quốc gia. |
|
I can go on foot everyday to
the National Library. |
| H |
Anh muốn phòng nhỏ hay phòng
to? |
|
Do you want a small or big
room? |
| J |
Phòng nhỏ thôi. Khoảng 15 mét
vuông. |
|
A small room only. About 15
square metres. |
| H |
Có nhà tắm riêng
chứ? |
|
With a private
bathroom? |
| J |
Vâng. Có nhà tắm
riêng. |
|
Yes. With a private
bathroom. |
| H |
Phòng có điều hòa
không? |
|
With or without an air -
conditioner? |
| J |
Không cần điều hòa. Chỉ cần quạt
thôi. |
|
I don't need an air -
conditioner. I need only a fan. |
| H |
Ð.ợc rồi. Tối nay tôi sẽ hỏi
một ng.ời láng giềng của tôi. |
|
O.K. This evening I'll ask my
neighbour. |
|
Ngày mai tôi sẽ gọi điện cho
anh. |
|
I'll phone you
tomorrow. |
| J |
Chà. Ð.ợc sống gần nhà anh
thì tốt cho tôi quá. |
|
Oh. It's very good for me to
stay near to your house. |
| H |
Tạm biệt nhé. |
|
Good-bye. |
| J |
Hẹn gặp lại. |
|
See you
again. |
II. NGỮ PHÁP (Grammar)
1. The words "vẫn", "còn", "vẫn còn", "vẫn
đang", "vẫn đang còn", "vẫn còn đang" mean "still". They always go before
verbs or adjectives to express the continuation or incompletinon of
actions (Các từ "vẫn", "còn", "vẫn còn", "vẫn đang còn",... có nghĩa
"still". Chúng luôn đi tr.ớc động từ hoặc tính từ để biểu thị ý nghĩa
tiếp diễn, ch.a kết thúc của hành động).
Chị Misaki vẫn đang học tiếng
Việt ở Trung tâm hợp tác nghiên cứu Việt Nam.
Mrs. Misaki is still studying
Vietnamese at the Centre of Cooperation for Vietnamese
studies.
Ông Peter vẫn dạy tiếng Anh ở
Tr.ờng Ðại học Quốc gia Việt Nam.
Mr. Peter is still teaching English
at the Vietnam National University.
Hôm nay trời vẫn
lạnh.
It is still cold
today.
Ông Kikuchi vẫn sống ở
Tokyo.
Mr. Kikuchi is still living in
Tokyo.
Cà-phê vẫn còn nóng.
The coffee is still
hot.
2. "chỉ", "thôi" and "chỉ.............. thôi"
mean "only". They are used to express a small quantity or a certain single
action ("chỉ", "thôi" và "chỉ... thôi" có nghĩa "only". Các từ này
đ.ợc dùng để biểu thị một số l.ợng nhỏ hoặc một hành động đơn
nhất).
Chúng tôi chỉ uống cà-phê
thôi. We only drink coffee.
Tôi sẽ chỉ ở đấy một năm thôi. I'll
stay there for only one year.
Ở MIỀN NAM CHỈ CÓ HAI
mùa. There are only two seasons in the
south. Xin cho tôi một chiếc bánh
thôi. Please only give me cake.
Note (Chú ý):
Chỉ nó ghét tôi thôi.
(Những ng.ời khác không ghét tôi) Only he hates
me. (The other people don't
hate me) Nó chỉ ghét tôi thôi. (Nó
không yêu tôi) He only hates me.
(He doesn't love me) Nó ghét chỉ tôi
thôi. (Nó không ghét những ng.ời
khác) He hates only me. (He doesn't hate
other people)
3. The word "sắp" is used to express a near
future (Từ "sắp" đ.ợc dùng để biểu thị t.ơng lai
gần)
Vợ tôi sắp đi
Nhật. My wife is going to Japan.
Họ sắp thuê nhà mới. They are going to
rent a new house. Bạn tôi sắp lấy
chồng. My friend is going to marry.
Con tôi sắp mua ô-tô. My child is going to
buy a car. Giáo s. Une sắp đến
đây. Prof. Une is going to come here.
Question (Câu hỏi): Sắp .........
ch.a?
Giáo s. Tomita sắp
đến đây ch.a? Is Prof. Tomita going to come
here? Anh sắp tốt nghiệp
ch.a? Are you going to
graduate? Anh Yao sắp lấy vợ
ch.a? Is Mr. Yao going to
marry?
4. The words "các" and "những" express the
plural of nouns ("các" và "những" biểu thị số
nhiều của danh từ)
a) "các" stands before a noun to express the
indefinite plural. The group of "các" + noun is the overall,
entire quantity without contrast to the other things ("các" đứng
tr.ớc danh từ để biểu thị số nhiều không xác định. Nhóm "các"
+ danh từ là một số l.ợng toàn thể, toàn bộ, không đối
chiếu với các sự vật khác).
Th.a các ông, các
bà! Ladies and gentlemet!
Các bạn tôi đang ngủ. My friends are
sleeping. Ngày chủ nhật, các viện bảo tàng đều
đóng cửa. Museums close on Sunday.
Các anh đi đâu đấy? Where are you
going?
b) "những" also stands before a noun to
express the indefinite plural but this plural is the partial plural and
with contrast to other things ("Những" cũng đứng tr.ớc danh từ để
biểu thị số nhiều không xác định nh.ng số nhiều này là số nhiều bộ
phận và có đối chiếu với các sự vật khác).
Những con gà này rất béo. These
chickens are very fat.
{"These chickens" in contrast to "other chickens"
- "Những con gà này" đối chiếu với "những con gà
khác"}
Thủ t.ớng đến thăm những gia đình
nghèo. The Prime Minister vistied poor
families.
{"Poor families" in contrast to "rich families" -
"Những gia đình nghèo" đối chiếu với "những gia đình
giàu"}
5. The word "mời" has two meanings: "please" and
"invite".
| a) |
Mời anh ngồi. |
|
Please sit
down. Mời ông xơi n.ớc. Please
drink. |
You can use "xin mời" with this meaning, too (Bạn có
thể dùng từ "xin mời" cũng với nghĩa này).
Xin mời vào. Come in,
please. Xin mời theo tôi. Please follow
me.
| b) |
Tôi mời cô ấy đi xem
phim. |
|
I invite her to the
cinema. Cô ấy mời tôi đến dự tiệc sinh
nhật. She invited me to her birthday
party. |
6. "toàn thể", "tất cả" and "cả" mean "all",
"whole", "the whole number".
| a) |
"toàn thể" is placed before
nouns indicating people. |
|
("toàn thể" đứng tr.ớc
những danh từ chỉ ng.ời) |
Ngày mai toàn thể giảng viên sẽ
họp. All lecturers will have a meeting tomorrow. Chiều
nay toàn thể sinh viên sẽ đi xem phim. All students will
go to the cinema this afternoon.
b) "tất cả" can stand before nouns indicating
both people and things ("tất cả" có thể đứng tr.ớc cả những danh từ
chỉ ng.ời lẫn vật).
Tất cả chúng tôi sẽ đi bằng tàu
hỏa. All of us will go by train. Tất cả các
bạn tôi đều muốn đi Vịnh Hạ Long. All my friends want to go to
Halong Bay. Tôi phải làm tất cả các bài tập ở trang
50. I have to do all the exercises ou page
50. Ở
Singapore, tất cả các phố đều sạch. In Singapore, all the
streets are clean.
c) The word "cả" is used to indicate an overall
or the entire of people or things (Từ "cả" đ.ợc dùng để chỉ một
tổng thể hoặc toàn bộ một sự vật).
Cả n.ớc một lòng. All the
country is of one mind. Cả nhà đi vắng. All the
household was out. M.a cả ngày. It' rained the
whole day.
III. THỰC HÀNH (practice)
1. Complete the following
conversations (Hoàn thành các đoạn hội thoại
sau)
| A |
Chào cô. |
| B |
Vâng. Chào bà. |
|
Bà......................................................................? |
| A |
Tôi muốn thuê phòng. |
| B |
...........................................................................? |
| A |
5 ngày cô ạ. |
| B |
Bà cần phòng loại
nào? |
| A |
............................................................................? |
| B |
Xin lỗi. Tất cả các phòng loại
hai đều đây rồi. |
|
Bà thuê phòng loại
một.......................................? |
| A |
............................................................................? |
| B |
Bảy lăm đô-la một
đêm. |
| A |
Vâng. Ð.ợc. |
| B |
Xin
bà.................................................................. |
| A |
Hộ chiếu của tôi đây
ạ. |
* * *
| C |
A lô! Xin chào. |
| D |
Xin chào. Ông muốn thuê phòng
ạ? |
|
.................................................................? |
| C |
Từ ngày 15 tháng
sáu. |
| D |
Ông cần mấy phòng ạ? |
| C |
.................................................................. |
| D |
Phòng loại nào th.a
ông? |
| C |
Phòng....................................................... |
| D |
Ông sẽ ở đây bao
lâu? |
| C |
................................................................. |
|
Bao
nhiêu.................................................? |
| D |
Sáu m.ơi
đô-la. |
2. Use the word "vẫn" to answer the following
questions (Dùng từ "vẫn" trả lời những câu hỏi
sau)
| Model (Mẫu) |
Bây giờ anh làm việc ở
đâu? |
|
Where do you work
now? |
|
Tôi vẫn làm việc ở Bộ Giáo
dục. I still work at the Ministry of
Education. |
Chị ấy có chồng ch.a? Is she
married? Nó đang ngủ phải không? Is he
sleeping? Bây giờ gia đình anh sống ở đâu? Where is your
family living now? Con trai anh đang học ở Tr.ờng đại học
Quốc gia à? Is your son studying at the Vietnam National
University? Ông có khỏe không? How are you? Ngày
mai trời có nắng không? Will it be sunny tomorrow? Mùa
này cà-phê có đắt không? Is coffee expensive this
season? Anh ấy có chơi tennis nữa không? Has he played
tennis more? Con chị học tốt chứ? Does your child study
well? Chị ấy đi rồi à? Has she gone
out?
3. Add "chỉ.........thôi" to the following
sentences (Thêm "chỉ..........thôi" vào những câu
sau)
Cô ấy học tiếng Nga. She studies
Russian. Chồng cô ấy yêu cô ấy. Her husband loves
her. Tôi thuê phòng loại một. I rent a first class
room. Chúng tôi sẽ ở khách sạn này hai tuần. We'll stay
at this hotel for two weeks. Ngày mai trời sẽ m.a. It
will rain tomorrow. Tôi dịch bài này. I translate this
lesson. Các em làm bài tập ở trang 16. You do the
exercises ou page 16. Tôi muốn ở khách sạn Metropole. I
want to stay at the Metropole Hotel. Ngày mai tôi sẽ đi
Tokyo. I am going to Tokyo tomorrow.
4. Fill in the blanks using "các" or
"những" (Dùng "các" hoặc "những" điền vào chỗ
trống)
Tôi thích.......................chiếc áo mầu tím
này. I like these violet jackets. Ngày mai tất
cả............em phải đến đây lúc 10 giờ. All of you have to come
here at 10 tomorrow. Tuần sau tất cả..............lớp đều nghỉ
học. All classes will be absent from school next
week. Tôi muốn gặp...............ng.ời học tiếng Việt ở
đây. I want to meet the people studying Vietnamese
here. ..............anh cần gì ạ? What do you
need? ..............chiếc bút bi này rất tốt. These
ball-point pens are very good.
5. Add "toàn thể", "tất cả" or "cả" to the
following sentences (thêm "toàn thể", "tất cả" hoặc "cả" vào những
câu sau)
Hôm nay con tôi phải học ...... ngày. Today my
child must learn all day. Chiều nay... cán bộ sẽ họp. The whole
number of cadres will have a meeting this afternoon. ........... gia
đình anh học tiếng Anh. All his family studies English. Cháy....
đống củi. The whole stact of logs burned out. Tôi muốn..... các anh
đến. I want all of you to come. .......... số tiền đã đ.ợc tiêu
hết. All the money is spent.
IV. ỌC HIỂU (Reading comprehension)
Hệ thống khách sạn ở Hà
Nội
Cách đây khoảng m.ời lăm năm, hệ
thống khách sạn ở Hà Nội vừa ít ỏi, nhỏ hẹp vừa cũ kỹ và lạc hậu nhiều so
với các khách sạn du lịch ở nhiều n.ớc trên thế giới. Khách du lịch
chỉ tìm đến một vài cái tên quen thuộc nh. Thắng Lợi, Hòa bình, Hoàn
Kiếm, Thống nhất, Thăng Long, Phú Gia, Dân Chủ.
Từ khi chính phủ Việt Nam thực hiện chính
sách mở cửa theo h.ớng kinh tế thị tr.ờng tự do và "Việt Nam muốn
làm bạn với tất cả các n.ớc trên thế giới", l.ợng khách tham quan,
du lịch, th.ơng gia và các nhà đầu t.... tăng lên nhanh chóng. Ðể
đáp ứng nhu cầu ăn, ở của du khách quốc tế, hàng hoạt khách sạn cũ đã
đ.ợc sửa sang, nâng cấp. Công ty Du lịch Hà Nội đã liên doanh với Pháp
nâng cấp khách sạn Thống Nhất thành khách sạn 4 sao và đổi tiên thành
khách sạn Metropole. Từ ngày mang tên mới, khách sạn này lúc nào cũng đầy
ắp khách du lịch bốn ph.ơng. Ðể đ.ợc ở khách sạn Metropole, bạn
phải đặt chỗ tr.ớc ít nhất một tháng.
Sau sự hoạt động nhộn nhịp của
Metropole, hàng loạt khách sạn mới sang trọng đã ra đời: khách sạn Sài Gòn
(đ.ợc nâng cấp từ khách sạn ga Hàng cỏ tr.ớc), khách sạn Hà Nội
(tên mới của khách sạn Thăng Long) rồi Hữu Nghị, Garden, Bảo Sơn, Horison,
v.v. Những khách sạn 5 sao đầu tiên cũng đã xuất hiện ở Hà Nội. Trong số
những khách sạn sang trọng và to lớn nhất ở Hà Nội, phải kể đến Hanoi
Daewoo Hotel (cạnh công viên Thủ Lệ) và Hotel Apartment ở Hanoi Towers (52
Lý Th.ờng Kiệt).
Mặc dù tốc độ xây dựng khá nhanh
nh.ng cho đến nay Hà Nội vẫn ch.a đủ khách sạn, đặc biệt là những
khách sạn sang trọng, để phục vụ khách du lịch quốc tế. Bởi vậy một loạt
khách sạn mới, hiện đại sẽ tiếp tục đ.ợc mọc lên trong một t.ơng
lai không xa.
English Version: Hotels in Hanoi
About fifteen years ago, the hotel system in Hanoi was both small and
backward compared with those in many countries. Tourists only came to some
hotels with familiar names such as Thang Loi, Hoa Binh, Hoan Kiem, Thong
Nhat, Thang Long, Phu Gia and Dan Chu.
Since the Vietnamese government carried out its free market oriented
?open door? and ?Vietnam wants to make friend with all countries in the
world? policies, the number of tourists, businessmen and investors to
Vietnam has sharply increased.
In order to meet international tourists? demands for accommodation, a
number of old hotels were redecorated and improved. The Hanoi Tourism
Company has co-operated with France to upgrade the Thong Nhat Hotel into a
four star one, renamed the Metropole. Since then, the hotel has always
been full of guests. If you want to stay there, you should book at least
one month in advance.
After the opening of the Metropole, a series of new and luxurious
hotels appeared such as the Saigon Hotel, which was upgraded from the Hang
Co Railway Station Hotel, the Hanoi Hotel, formerly called the Thang Long,
and the Huu Nghi, the Garden, the Bao Son and the Horizon. The first five
star hotels have already appeared in Hanoi. Among the most luxurious and
biggest hotels in Hanoi are the Hanoi Daewoo Hotel, next to Thu Le zoo and
the Hotel Apartment in Hanoi Towers at 52 Ly Thuong Kiet street.
Despite the high speed of construction, to date, there are not enough
hotels in Hanoi, especially luxurious ones for international tourists.
Hence, many new and modern hotels will still continue to be built in the
near future.
Từ ngữ -
Vocabulary
| vừa... vừa |
both... and... |
ít ỏi |
few |
| hẹp |
narrow |
cũ kỹ |
old |
| lạc hậu |
backward |
so với |
compare with |
| du lịch |
tourism |
tìm đến |
find, look for |
| một vài |
some |
quen thuộc |
familiar, acquainted |
| từ khi |
since |
chính phủ |
government |
| thực hiện |
carry out |
chính sách |
policy |
| mở cửa |
open-door |
theo |
follow |
| h.ớng |
direction |
thị tr.ờng |
market |
| tự do |
free |
làm bạn |
make friends |
| l.ợng |
quantity |
khách tham quan |
visitor |
| khách du lịch |
tourist |
nh ..u t. |
investor |
| tăng lên |
increase |
nhanh chóng |
fast |
| để |
in order to |
đáp ứng |
satisfy, meet |
| nhu cầu |
needs |
ở |
stay, live |
| quốc tế |
international |
hàng loạt |
mass, many, series |
| sửa sang |
repair |
nâng cấp |
upgrade |
| công ty |
company |
sao |
star |
| liên doanh |
joint venture |
đổi |
change |
| thành |
into |
mang tên |
bare the name |
| lúc nào cũng |
every time |
đầy ắp |
full |
| bốn ph.ơng |
four directions |
đặt chỗ tr.ớc |
book in advance |
| ít nhất |
at least |
sau |
after |
| sự hoạt động |
activity |
nhộn nhịp |
busy |
| sang trọng |
luxurious |
ra đời |
appear |
| mặc dù |
although |
tốc độ |
speed |
| cho đến nay |
up tu now |
ch.a |
not yet |
| đủ |
enough |
đặc biệt là |
especially |
| phục vụ |
service |
bởi vậy |
so |
| hiện đại |
modern |
tiếp tục |
continue |
| mọc lên |
grow up |
t.ơng lai |
future |
V. BÀI TẬP (EXERCISES)
1. Find the incorrect sentences and
correct them (Tìm và chữa câu sai)
a) Toàn thể những chiếc đồng hồ này đều tốt. b)
Chào những bạn. c) Anh sắp đi Tokyo không? d) Ngày mai những lớp đều
nghỉ học. e) Hôm qua các chị đi đâu?
2) Change the following sentences into question
using "sắp... ch.a?"
(Dùng "sắp.... ch.a?" chuyển các câu sau
thành câu hỏi)
a) Chúng tôi ch.a mua ô-tô. We haven't
bought a car yet.
b) Bạn tôi sắp đi Kuala Lumpur. My friend is
going to Kuala Lumpur.
c) Ngày mai tôi sẽ thi. I am going to take an
examination tomorrow.
d) Chị ấy sẽ đến đây vào lúc 5 giờ
chiều. She'll come here at 5 p.m.
e) Anh ấy ch.a có con. He hasn't got any
children yet.
f) Chị ấy sắp lấy chồng rồi. She is going to
marry.
3. Translate the following sentences in to
Englesh (Dịch các câu sau sang tiếng Anh)
a) Tôi sẽ chỉ ở đây hai ngày thôi. b) Chúng tôi
muốn thuê một phòng có điều hòa. c) Các bạn tôi vẫn đang ngủ. d) Anh
ấy sắp lấy vợ. e) Tôi mời 100 ng.ời nh.ng không phải tất cả họ
đều đến. f) Tất cả các học sinh đều sợ thi. g) Xin mời theo
tôi. h) Chúng tôi vẫn sống ở phố Nguyễn Khắc Cần. i) Hôm nay chỉ tôi
ở nhà. k) Tôi uống chè thôi.
4. Translate the following sentences into
Vietnamese (Dịch các câu sau sang tiếng Việt)
a) My father is going to buy a new house. b) I'd
like all of you to come. c) I saw only a lion. d) Are you going to
buy a car? e) It is still hot today. f) How long will you stay
here? g) I'd like the first class room. h) I'll meet him tomorrow
morning only. i) We haven't got money yet. k) How many five - star
hotels are there in Hanoi?
|