Trang Chính
Thương Mại
Quảng Cáo
Tin Tức
Kiến Thức
Loves
Giải Trí
Diễn ĐÀn
Trợ Giúp
Liên Lạc
ThuongViet - Library -> Study
 Kiến Thức  
B i 1  
B i 2  
B i 3  
B i 4  
B i 5  
B i 6  
B i 7  
B i 8  
B i 9  
B i 10  
B i 11  
B i 12  
B i 13  
B i 14  
B i 15  
B i 16  
B i 17  
B i 18  
B i 19  
B i 20  
B i 21  
B i 22  
B i 23  
B i 24  
B i 25  
B i 26  

Kiến Thức > Học Vấn > Học Tiếng Việt > B i 12

Lesson 12: Renting a room
Bài 12:
Thuê phòng


Nghe

I. HỘI THOẠI (conversations)

1. Ðặt phòng tr.ớc (Booking a room)

A Alô!
Hello!
B Alô. Khách sạn Hà Nội đây. Xin chào.
Hello. Hanoi Hotel here. Good afternoon.
Bà cần gì ạ?
Can I help you?
A Tôi muốn thuê phòng.
I'd like a room.
B Ngày nào th.a bà?
For which days, madam?
Từ ngày 20 đến ngày 25.
From the 20th to the 25th.
B Xin lỗi. Tháng này tất cả các phòng đều đầy rồi bà ạ.
Sorry. All the rooms are full this month.
Chúng tôi chỉ có phòng rỗi từ ngày 31.
We have free rooms only from the 31st.
A Liệu có khách nào bỏ chỗ không cô?
Do you know if there is any guest who night cancel their booking?
B Tôi không dám chắc.
I am not sure.
Ðộ 3 - 4 ngày nữa mời bà gọi lại đ.ợc không ạ?
Could you please call again in about 3 or 4 days?
A Vâng. Cảm ơn cô. Chào cô.
Yes. Thank you. Good-bye.
B Không dám. Chào bà.
You are welcome. Good-bye.
      
2. Tại bàn lễ tân (At the reception section)
          
C Chào cô.
Good morning, miss.
D Chào ông.
Good morning, sir.
Ông cần gì ạ?
Can I help you?
C Tôi muốn thuê phòng trong khách sạn của cô.
I'd like a room in your hotel.
D Ông sẽ ở đây bao lâu ạ?
How long are you going to stay here?
C Tám đêm cô ạ.
For 8 nights.
D Phòng loại nào th.a ông?
Which class of room, sir?
C Loại một cô ạ.
First class.
D Xin lỗi. Tất cả các phòng loại một đều đầy rồi ông ạ.
Sorry. All the first class rooms are full now, sir.
Ông thuê phòng loại hai đ.ợc không ạ?
Would you like the second class room?
C Vâng. Bao nhiêu một đêm ạ?
Yes. What is the rate per night?
D Bốn m.ơi đô-la.
40 dollars.
C Trong phòng có điện thoại tự động quốc tế không cô?
Is there IDD international telephone in the room?
D Có ạ.
Yes. There is.
Xin ông cho hộ chiếu.
Give me your passport, please.
C Ðây ạ.
Here you are.
D Ðây là chìa khóa phòng.
This is your key.
Ông ở phòng số 408.
You stay in the room number 408.
Ở BÊN phải thang máy.
On the right of the lift.
C Cảm ơn cô.
Thank you.
D Dạ. Không dám.
You are welcome.
Mời ông theo anh này.
Follow this man, please.
Anh ấy là phục vụ phòng.
He is a bellboy.
C Vâng. Chào cô.
Yes. Good-bye, miss.

3. PHÒNG 342 (IN THE ROOM 342)

E Ðây là phòng của ông, th.a ông.
This is your room, sir.
F Vâng.
Yes.
E Tr.ớc khi ra ngoài, ông ấn khóa này.
Before going out, you press this lock.
Ðây là công-tắc đèn ở trong phòng toa-lét.
This is the light switch for the toilet.
Các thứ n.ớc uống ở trong tủ lạnh.
Drinks are in the fridge.
Ðây là điều hòa nhiệt độ.
This is the air - conditioner.
Ông có thể điều chỉnh rất dễ dàng.
You can adjust it very easily.
Kia là điện thoại tự động quốc tế.
That is the IDD international telephone.
Ông có thể gọi đi bất cứ nơi nào trên thế giới.
You can phone any place in the world.
F Cảm ơn anh.
Thank you.
E Nếu có vấn đề gì, xin ông gọi tôi.
If you have any problems, please call me.
F Vâng. Cảm ơn anh.
Yes. Thank you.

4. Tìm nhà (Looking for a house)

J Chào anh Hải Ðăng.
Hello, Hai Dang.
H Ô, John. Xin chào.
Oh, John. Hello.
Anh vẫn ở nhà khách A2 phải không?
Are you still staying at guest-house A2?
J Vâng. Tôi vẫn đang ở đó.
Yes. I am still staying there.
H Anh sắp về Mỹ phải không? Tháng mấy?
Are you going back America? Which month?
J Ch.a.
Not yet.
Tôi đã gia hạn visa một năm nữa để nâng cao tiếng Việt.
I have extended my visa for one more year to improve my Vietnamese.
Tôi sẽ ở đây đến tháng m.ời sang năm.
I'll stay here untill next October.
Vì vậy tối muốn tìm một chỗ ở khác.
So I want to look for another lodging.
H Anh không thích nhà khách A2 à?
Don't you like guest-house A2?
J Nhà khách đó rất tốt và rẻ.
That guest-house is very good and cheap.
Nh.ng tôi không có cơ hội nào để thực hành tiếng Việt.
But I don't have any chances to practise Vietnamese.
Tôi muốn sống với một gia đình Việt Nam.
I want to live with a Vietnamese family.
Hằng ngày tôi có thể nói chuyện với họ.
I can converse with them everyday.
Anh có thể giúp tôi đ.ợc không?
Can you help me?
H Ð.ợc.
Yes. I can.
Nh.ng anh thích sống ở đâu? Ở QUẬN HOÀN Kiếm đ.ợc không?
But where would you like to stay? Can you stay in Hoankiem district?
J Ồ, RẤT tốt.
Oh, very good.
Hằng ngày tôi có thể đi bộ đến Th. viện Quốc gia.
I can go on foot everyday to the National Library.
H Anh muốn phòng nhỏ hay phòng to?
Do you want a small or big room?
J Phòng nhỏ thôi. Khoảng 15 mét vuông.
A small room only. About 15 square metres.
H Có nhà tắm riêng chứ?
With a private bathroom?
J Vâng. Có nhà tắm riêng.
Yes. With a private bathroom.
H Phòng có điều hòa không?
With or without an air - conditioner?
J Không cần điều hòa. Chỉ cần quạt thôi.
I don't need an air - conditioner. I need only a fan.
H Ð.ợc rồi. Tối nay tôi sẽ hỏi một ng.ời láng giềng của tôi.
O.K. This evening I'll ask my neighbour.
Ngày mai tôi sẽ gọi điện cho anh.
I'll phone you tomorrow.
J Chà. Ð.ợc sống gần nhà anh thì tốt cho tôi quá.
Oh. It's very good for me to stay near to your house.
H Tạm biệt nhé.
Good-bye.
J Hẹn gặp lại.
See you again.

II. NGỮ PHÁP (Grammar)

1. The words "vẫn", "còn", "vẫn còn", "vẫn đang", "vẫn đang còn", "vẫn còn đang" mean "still". They always go before verbs or adjectives to express the continuation or incompletinon of actions (Các từ "vẫn", "còn", "vẫn còn", "vẫn đang còn",... có nghĩa "still". Chúng luôn đi tr.ớc động từ hoặc tính từ để biểu thị ý nghĩa tiếp diễn, ch.a kết thúc của hành động).

   Chị Misaki vẫn đang học tiếng Việt ở Trung tâm hợp tác nghiên cứu Việt Nam.

   Mrs. Misaki is still studying Vietnamese at the Centre of Cooperation for Vietnamese studies.

   Ông Peter vẫn dạy tiếng Anh ở Tr.ờng Ðại học Quốc gia Việt Nam.

   Mr. Peter is still teaching English at the Vietnam National University.

   Hôm nay trời vẫn lạnh.

   It is still cold today.

   Ông Kikuchi vẫn sống ở Tokyo.

   Mr. Kikuchi is still living in Tokyo.

   Cà-phê vẫn còn nóng.

   The coffee is still hot.

2. "chỉ", "thôi" and "chỉ.............. thôi" mean "only". They are used to express a small quantity or a certain single action ("chỉ", "thôi" và "chỉ... thôi" có nghĩa "only". Các từ này đ.ợc dùng để biểu thị một số l.ợng nhỏ hoặc một hành động đơn nhất).

   Chúng tôi chỉ uống cà-phê thôi.
   We only drink coffee.
  
Tôi sẽ chỉ ở đấy một năm thôi.
   I'll stay there for only one year.
  
Ở MIỀN NAM CHỈ CÓ HAI mùa.
   There are only two seasons in the south.
  
Xin cho tôi một chiếc bánh thôi.
   Please only give me cake.

Note (Chú ý):

Chỉ nó ghét tôi thôi.   (Những ng.ời khác không ghét tôi)
Only he hates me.       (The other people don't hate me)
chỉ ghét tôi thôi.    (Nó không yêu tôi)
He only hates me.      (He doesn't love me)
Nó ghét chỉ tôi thôi.    (Nó không ghét những ng.ời khác)
He hates only me.     (He doesn't hate other people)

3. The word "sắp" is used to express a near future
   (Từ "sắp" đ.ợc dùng để biểu thị t.ơng lai gần)

   Vợ tôi sắp đi Nhật.
   My wife is going to Japan.
  
Họ sắp thuê nhà mới.
   They are going to rent a new house.
  
Bạn tôi sắp lấy chồng.
   My friend is going to marry.
  
Con tôi sắp mua ô-tô.
   My child is going to buy a car.
  
Giáo s. Une sắp đến đây.
   Prof. Une is going to come here.

Question (Câu hỏi): Sắp ......... ch.a?

   Giáo s. Tomita sắp đến đây ch.a?
   Is Prof. Tomita going to come here?
  
Anh sắp tốt nghiệp ch.a?
   Are you going to graduate?
  
Anh Yao sắp lấy vợ ch.a?
   Is Mr. Yao going to marry?

4. The words "các" and "những" express the plural of nouns
    ("các" và "những" biểu thị số nhiều của danh từ)

a) "các" stands before a noun to express the indefinite plural.
The group of
"các" + noun is the overall, entire quantity without contrast to the other things ("các" đứng tr.ớc danh từ để biểu thị số nhiều không xác định. Nhóm "các" + danh từ là một số l.ợng toàn thể, toàn bộ, không đối chiếu với các sự vật khác).

   Th.a các ông, các bà!
   Ladies and gentlemet!
  
Các bạn tôi đang ngủ.
   My friends are sleeping.
  
Ngày chủ nhật, các viện bảo tàng đều đóng cửa.
   Museums close on Sunday.

Các anh đi đâu đấy?
Where are you going?

b) "những" also stands before a noun to express the indefinite plural but this plural is the partial plural and with contrast to other things ("Những" cũng đứng tr.ớc danh từ để biểu thị số nhiều không xác định nh.ng số nhiều này là số nhiều bộ phận và có đối chiếu với các sự vật khác).

Những con gà này rất béo.
These chickens are very fat.

{"These chickens" in contrast to "other chickens" -
"Những con gà này" đối chiếu với "những con gà khác"}

Thủ t.ớng đến thăm những gia đình nghèo.
The Prime Minister vistied poor families.

{"Poor families" in contrast to "rich families" -
"Những gia đình nghèo" đối chiếu với "những gia đình giàu"}

5. The word "mời" has two meanings: "please" and "invite".

a) Mời anh ngồi.
Please sit down.
Mời ông xơi n.ớc.
Please drink.

You can use "xin mời" with this meaning, too (Bạn có thể dùng từ "xin mời" cũng với nghĩa này).

Xin mời vào.
Come in, please.
Xin mời theo tôi.
Please follow me.

b) Tôi mời cô ấy đi xem phim.
I invite her to the cinema.
Cô ấy mời tôi đến dự tiệc sinh nhật.
She invited me to her birthday party.

6. "toàn thể", "tất cả" and "cả" mean "all", "whole", "the whole number".

a) "toàn thể" is placed before nouns indicating people.
("toàn thể" đứng tr.ớc những danh từ chỉ ng.ời)

Ngày mai toàn thể giảng viên sẽ họp.
All lecturers will have a meeting tomorrow.
Chiều nay toàn thể sinh viên sẽ đi xem phim.
All students will go to the cinema this afternoon.

b) "tất cả" can stand before nouns indicating both people and things ("tất cả" có thể đứng tr.ớc cả những danh từ chỉ ng.ời lẫn vật).

Tất cả chúng tôi sẽ đi bằng tàu hỏa.
All of  us will go by train.
Tất cả các bạn tôi đều muốn đi Vịnh Hạ Long.
All my friends want to go to Halong Bay.
Tôi phải làm tất cả các bài tập ở trang 50.
I have to do all the exercises ou page 50.
Ở Singapore, tất cả các phố đều sạch.
In Singapore, all the streets are clean.

c) The word "cả" is used to indicate an overall or the entire of people or things (Từ "cả" đ.ợc dùng để chỉ một tổng thể hoặc toàn bộ một sự vật).

Cả n.ớc một lòng.
All the country is of one mind.
Cả nhà đi vắng.
All the household was out.
M.a cả ngày.
It' rained the whole day.

III. THỰC HÀNH (practice)

1. Complete the following conversations
   (Hoàn thành các đoạn hội thoại sau)

A Chào cô.
B Vâng. Chào bà.
Bà......................................................................?
A Tôi muốn thuê phòng.
B ...........................................................................?
A 5 ngày cô ạ.
B Bà cần phòng loại nào?
A ............................................................................?
B Xin lỗi. Tất cả các phòng loại hai đều đây rồi.
Bà thuê phòng loại một.......................................?
A ............................................................................?
B Bảy lăm đô-la một đêm.
A Vâng. Ð.ợc.
B Xin bà..................................................................
A Hộ chiếu của tôi đây ạ.

*
*    *

C A lô! Xin chào.
D Xin chào. Ông muốn thuê phòng ạ?
.................................................................?
C Từ ngày 15 tháng sáu.
D Ông cần mấy phòng ạ?
C ..................................................................
D Phòng loại nào th.a ông?
C Phòng.......................................................
D Ông sẽ ở đây bao lâu?
C .................................................................
Bao nhiêu.................................................?
D Sáu m.ơi đô-la.

2. Use the word "vẫn" to answer the following questions
   (Dùng từ "vẫn" trả lời những câu hỏi sau)

Model (Mẫu) Bây giờ anh làm việc ở đâu?
Where do you work now?
Tôi vẫn làm việc ở Bộ Giáo dục.
I still work at the Ministry of  Education.

Chị ấy có chồng ch.a?
Is she married?
Nó đang ngủ phải không?
Is he sleeping?
Bây giờ gia đình anh sống ở đâu?
Where is your family living now?
Con trai anh đang học ở Tr.ờng đại học Quốc gia à?
Is your son studying at  the Vietnam National University?
Ông có khỏe không?
How are you?
Ngày mai trời có nắng không?
Will it be sunny tomorrow?
Mùa này cà-phê có đắt không?
Is coffee expensive this season?
Anh ấy có chơi tennis nữa không?
Has he played tennis more?
Con chị học tốt chứ?
Does your child study well?
Chị ấy đi rồi à?
Has she gone out?

3. Add "chỉ.........thôi" to the following sentences
   (Thêm "chỉ..........thôi" vào những câu sau)

Cô ấy học tiếng Nga.
She studies Russian.
Chồng cô ấy yêu cô ấy.
Her husband loves her.
Tôi thuê phòng loại một.
I rent a first class room.
Chúng tôi sẽ ở khách sạn này hai tuần.
We'll stay at this hotel for two weeks.
Ngày mai trời sẽ m.a.
It will rain tomorrow.
Tôi dịch bài này.
I translate this lesson.
Các em làm bài tập ở trang 16.
You do the exercises ou page 16.
Tôi muốn ở khách sạn Metropole.
I want to stay at the Metropole Hotel.
Ngày mai tôi sẽ đi Tokyo.
I am going to Tokyo tomorrow.

4. Fill in the blanks using "các" or "những"
   (Dùng "các" hoặc "những" điền vào chỗ trống)

Tôi thích.......................chiếc áo mầu tím này.
I like these violet jackets.
Ngày mai tất cả............em phải đến đây lúc 10 giờ.
All of you have to come here at 10 tomorrow.
Tuần sau tất cả..............lớp đều nghỉ học.
All classes will be absent from school next week.
Tôi muốn gặp...............ng.ời học tiếng Việt ở đây.
I want to meet the people studying Vietnamese here.
..............anh cần gì ạ?
What do you need?
..............chiếc bút bi này rất tốt.
These ball-point pens are very good.

5. Add "toàn thể", "tất cả" or "cả" to the following sentences (thêm "toàn thể", "tất cả" hoặc "cả" vào những câu sau)

Hôm nay con tôi phải học ...... ngày.
Today my child must learn all day.
Chiều nay... cán bộ sẽ họp.
The whole number of cadres will have a meeting this afternoon.
........... gia đình anh học tiếng Anh.
All his family studies English.
Cháy.... đống củi.
The whole stact of logs burned out.
Tôi muốn..... các anh đến.
I want all of you to come.
.......... số tiền đã đ.ợc tiêu hết.
All the money is spent.

IV. ỌC HIỂU (Reading comprehension)

Hệ thống khách sạn ở Hà Nội

   Cách đây khoảng m.ời lăm năm, hệ thống khách sạn ở Hà Nội vừa ít ỏi, nhỏ hẹp vừa cũ kỹ và lạc hậu nhiều so với các khách sạn du lịch ở nhiều n.ớc trên thế giới. Khách du lịch chỉ tìm đến một vài cái tên quen thuộc nh. Thắng Lợi, Hòa bình, Hoàn Kiếm, Thống nhất, Thăng Long, Phú Gia, Dân Chủ.

  Từ khi chính phủ Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa theo h.ớng kinh tế thị tr.ờng tự do và "Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các n.ớc trên thế giới", l.ợng khách tham quan, du lịch, th.ơng gia và các nhà đầu t.... tăng lên nhanh chóng. Ðể đáp ứng nhu cầu ăn, ở của du khách quốc tế, hàng hoạt khách sạn cũ đã đ.ợc sửa sang, nâng cấp. Công ty Du lịch Hà Nội đã liên doanh với Pháp nâng cấp khách sạn Thống Nhất thành khách sạn 4 sao và đổi tiên thành khách sạn Metropole. Từ ngày mang tên mới, khách sạn này lúc nào cũng đầy ắp khách du lịch bốn ph.ơng. Ðể đ.ợc ở khách sạn Metropole, bạn phải đặt chỗ tr.ớc ít nhất một tháng.

   Sau sự hoạt động nhộn nhịp của Metropole, hàng loạt khách sạn mới sang trọng đã ra đời: khách sạn Sài Gòn (đ.ợc nâng cấp từ khách sạn ga Hàng cỏ tr.ớc), khách sạn Hà Nội (tên mới của khách sạn Thăng Long) rồi Hữu Nghị, Garden, Bảo Sơn, Horison, v.v. Những khách sạn 5 sao đầu tiên cũng đã xuất hiện ở Hà Nội. Trong số những khách sạn sang trọng và to lớn nhất ở Hà Nội, phải kể đến Hanoi Daewoo Hotel (cạnh công viên Thủ Lệ) và Hotel Apartment ở Hanoi Towers (52 Lý Th.ờng Kiệt).

   Mặc dù tốc độ xây dựng khá nhanh nh.ng cho đến nay Hà Nội vẫn ch.a đủ khách sạn, đặc biệt là những khách sạn sang trọng, để phục vụ khách du lịch quốc tế. Bởi vậy một loạt khách sạn mới, hiện đại sẽ tiếp tục đ.ợc mọc lên trong một t.ơng lai không xa.

 

English Version: Hotels in Hanoi

About fifteen years ago, the hotel system in Hanoi was both small and backward compared with those in many countries. Tourists only came to some hotels with familiar names such as Thang Loi, Hoa Binh, Hoan Kiem, Thong Nhat, Thang Long, Phu Gia and Dan Chu.

Since the Vietnamese government carried out its free market oriented ?open door? and ?Vietnam wants to make friend with all countries in the world? policies, the number of tourists, businessmen and investors to Vietnam has sharply increased.

In order to meet international tourists? demands for accommodation, a number of old hotels were redecorated and improved. The Hanoi Tourism Company has co-operated with France to upgrade the Thong Nhat Hotel into a four star one, renamed the Metropole. Since then, the hotel has always been full of guests. If you want to stay there, you should book at least one month in advance.

After the opening of the Metropole, a series of new and luxurious hotels appeared such as the Saigon Hotel, which was upgraded from the Hang Co Railway Station Hotel, the Hanoi Hotel, formerly called the Thang Long, and the Huu Nghi, the Garden, the Bao Son and the Horizon. The first five star hotels have already appeared in Hanoi. Among the most luxurious and biggest hotels in Hanoi are the Hanoi Daewoo Hotel, next to Thu Le zoo and the Hotel Apartment in Hanoi Towers at 52 Ly Thuong Kiet street.

Despite the high speed of construction, to date, there are not enough hotels in Hanoi, especially luxurious ones for international tourists. Hence, many new and modern hotels will still continue to be built in the near future.

Từ ngữ - Vocabulary

vừa... vừa both... and... ít ỏi few
hẹp narrow cũ kỹ old
lạc hậu backward so với compare with
du lịch tourism tìm đến find, look for
một vài some quen thuộc familiar, acquainted
từ khi since chính phủ government
thực hiện carry out chính sách policy
mở cửa open-door theo follow
h.ớng direction thị tr.ờng market
tự do free làm bạn make friends
l.ợng quantity khách tham quan visitor
khách du lịch tourist nh ..u t. investor
tăng lên increase nhanh chóng fast
để in order to đáp ứng satisfy, meet
nhu cầu needs stay, live
quốc tế international hàng loạt mass, many, series
sửa sang repair nâng cấp upgrade
công ty company sao star
liên doanh joint venture đổi change
thành into mang tên bare the name
lúc nào cũng every time đầy ắp full
bốn ph.ơng four directions đặt chỗ tr.ớc book in advance
ít nhất at least sau after
sự hoạt động activity nhộn nhịp busy
sang trọng luxurious ra đời appear
mặc dù although tốc độ speed
cho đến nay up tu now ch.a not yet
đủ enough đặc biệt là especially
phục vụ service bởi vậy so
hiện đại modern tiếp tục continue
mọc lên grow up t.ơng lai future

V. BÀI TẬP (EXERCISES)

  1. Find the incorrect sentences and correct them
(Tìm và chữa câu sai)

a) Toàn thể những chiếc đồng hồ này đều tốt.
b) Chào những bạn.
c) Anh sắp đi Tokyo không?
d) Ngày mai những lớp đều nghỉ học.
e) Hôm qua các chị đi đâu?

2) Change the following sentences into question using "sắp... ch.a?"

(Dùng "sắp.... ch.a?" chuyển các câu sau thành câu hỏi)

a) Chúng tôi ch.a mua ô-tô.
We haven't bought a car yet.

b) Bạn tôi sắp đi Kuala Lumpur.
My friend is going to Kuala Lumpur.

c) Ngày mai tôi sẽ thi.
I am going to take an examination tomorrow.

d) Chị ấy sẽ đến đây vào lúc 5 giờ chiều.
She'll come here at 5 p.m.

e) Anh ấy ch.a có con.
He hasn't got any children yet.

f) Chị ấy sắp lấy chồng rồi.
She is going to marry.

3. Translate the following sentences in to Englesh
(Dịch các câu sau sang tiếng Anh)

a) Tôi sẽ chỉ ở đây hai ngày thôi.
b) Chúng tôi muốn thuê một phòng có điều hòa.
c) Các bạn tôi vẫn đang ngủ.
d) Anh ấy sắp lấy vợ.
e) Tôi mời 100 ng.ời nh.ng không phải tất cả họ đều đến.
f) Tất cả các học sinh đều sợ thi.
g) Xin mời theo tôi.
h) Chúng tôi vẫn sống ở phố Nguyễn Khắc Cần.
i) Hôm nay chỉ tôi ở nhà.
k) Tôi uống chè thôi.

4. Translate the following sentences into Vietnamese
(Dịch các câu sau sang tiếng Việt)

a) My father is going to buy a new house.
b) I'd like all of you to come.
c) I saw only a lion.
d) Are you going to buy a car?
e) It is still hot today.
f) How long will you stay here?
g) I'd like the first class room.
h) I'll meet him tomorrow morning only.
i) We haven't got money yet.
k) How many five - star hotels are there in Hanoi?



  Tắt bộ gõ Kiểu VNI Tự động
Google

Search WWW Search ThuongViet

Trang chính  |  Thương mại  |  Quảng cáo  |  Tin tức  
Diễn đàn  |  Giải trí  |  Liên kết  |  Liên lạc  |  Trợ giúp
Disclaimers  |  Copyright  |  Privacy Policy

 

 
Sponsored by:




Video Download TinVietOnline.com
love, connection, single, knowledge, community, business, help, currency, exchange, stock, networking, database advertisement, Vietnamese, phone, school, college, education, budhist, horoscope, flower, forum, members, fengshui, culture, traditional medicine, herb medicine, search, news, quoc viet, viet, law, order, gift shop, book, telephone, education, college, business, university, school, gift, travel, budhist, horoscope, home loan, mortgage, vietnam, travel, phone, card, game, beach, moutain, sea, people, entertaiment, government, chat, zen, credit, library, history, hosting, web design, music, song, lyrics, bluehost, cheap host