|
Lesson
18: At the Post Office Bài 18: Ở B.U ÐIỆN
Nghe
I. HỘI THOẠI
(CONVERSATIONS)
1. B.u điện gần nhất ở đâu? (Where is
the nearest Post Office?)
| A |
Chào ông ạ! |
|
Good morning,
sir! |
| B |
Chào anh! |
|
Good
morning! |
| A |
Xin lỗi hỏi ông b.u điện gần
nhất ở đâu ạ? |
|
May I ask you where the
nearest Post Office is? |
| B |
Ði theo tôi. Tôi cũng đến b.u
điện bây giờ. |
|
Follow me. I am also going to
the Post Office now. |
|
Anh là ng.ời n.ớc ngoài
à? Sao nói tiếng Việt giỏi thế? |
|
Are you a foreigner? Why can
you speak Vietnamese so well? |
| A |
Vâng. Cháu là ng.ời
Nhật. |
|
Yes, I am a
Japannese. |
|
Cháu đến đây học tiếng
Việt. |
|
I come here to study
Vietnamese. |
| B |
Anh đến b.u điện để gửi
th. về Nhật à? |
|
You go to the Post Office to
post your letter to Japan, don't you? |
| A |
Vâng. Cháu gửi th. cho bố
mẹ. |
|
Yes, to my
parents. |
| B |
Tiếng Việt của anh tốt
lắm. |
|
Your Vietnamese is very
good. |
|
Tuy anh nói còn hơi chậm
nh.ng phát âm của anh rất chuẩn. |
|
Although you speak a bit
slowly, your pronunciation is standard. |
| A |
Vâng. Cháu nói còn chậm
lắm. |
|
Yes. I speak still very
slowly. |
|
Ông cũng đi gửi th. phải
không ạ? |
|
Are you going to post a
letter, too ? |
| B |
Không. Tôi đến đó để nhận b.u
phẩm. |
|
No. I am going there to
receive a postal matter. |
|
Anh ở Việt Nam lâu
ch.a? |
|
Have you been in Vietnam
long? |
| A |
Mới một tuần thôi ạ. |
|
Just one week
only. |
|
Cháu mới đến đây vì vậy cháu
ch.a biết nhiều về Hà Nội. |
|
I have just come here so I
don't know much about Hanoi. |
| B |
Không sao. |
|
No problem. |
|
Một tháng sau anh sẽ quen hết các
phố ph.ờng Hà Nội. |
|
In one month, you 'll get
used to all the streets in Hanoi. |
|
Anh biết không, cách đây 5 năm,
khi đến Tokyo, tôi cũng phải đi tìm b.u điện nh. anh hôm
nay. |
|
Do you know that 5 years ago,
when I was in Tokyo, |
|
I also had to look for a
Post-Office like you today. |
|
Ng.ời mà tôi gặp đầu tiên là
một phụ nữ. |
|
The person who I met first
was a woman. |
|
Bà ấy tử tế lắm. |
|
She was very
kind. |
|
Bà ấy đ.a tôi đến b.u
điện, h.ớng dẫn tôi cách quay số điện thoại về Việt Nam và tặng
tôi hai chiếc tem. |
|
She took me to the Post
Office, told me how to dial the telephone number for Vietnam and
gave me two stamps. |
| A |
Ông ở Tokyo bao lâu
ạ? |
|
How long were you in Tokyo,
sir? |
| B |
Một năm. |
|
For one
year. |
|
Ồ,
b.u điện đây rồi. |
|
Oh, here is the Post
Office. |
|
Chúng ta vào đi! |
|
Let's go
in! |
2. Gửi th. (Sending a
letter)
| C |
Anh cần gì ạ? |
|
Can I help
you? |
| D |
Tôi muốn mua mấy chiếc tem và
phong bì. |
|
I want some stamps and
envelopes. |
| C |
Cho th. trong n.ớc hay
th. đi n.ớc ngoài ạ? |
|
For domestic letters or
foreign letters (letters abroad)? |
| D |
Cho th. trong n.ớc chị
ạ. |
|
For domestic
ones. |
| C |
Mấy chiếc hả anh? |
|
How many,
sir? |
| D |
Năm tem và m.ời phong
bì. |
|
Five stamps and ten
envelopes. |
|
Tiền đây ạ. Sáu nghìn
đồng. |
|
Here's the money. 6,000
dongs. |
| C |
Tem và phong bì của anh
đây. |
|
Here are your stamps and
envelopes. |
| D |
Cảm ơn chị. Chào
chị. |
|
Thank you.
Good-bye. |
| C |
Chào anh. |
|
Good-bye. |
* * *
| E |
Chào ông! Ông cần gì
ạ? |
|
Good morning, sir? Can I help
you? |
| F |
Tôi muốn gửi hai lá th. đi
Nhật. |
|
I want to post two letters to
Japan. |
|
C.ớc phí cho một lá th.
đi Nhật là bao nhiêu ạ? |
|
What is the postage for a
letter to Japan? |
| E |
Tối thiểu là bảy nghìn
đồng. |
|
At least 7,000
dong. |
| F |
Hai lá th. này bao nhiêu
ạ? |
|
How much are these two
letters? |
| E |
Ðể tôi cân đã ạ. Tôi cần biết
chúng nặng bao nhiêu. |
|
Let me weigh them first. I
need to know how much they weigh. |
|
Ồ,
m.ời sáu nghìn. |
|
Oh, 16,000
dong. |
* * *
| G |
Ông cần gì ạ? |
|
Can I help
you? |
| H |
Tôi muốn mua ba chiếc tem 8.000
đồng. |
|
I want three
eight-thousand-dong stamps. |
| G |
Ðây ạ. |
|
Here you
are. |
| H |
Tôi có thể để th. này ở đây
đ.ợc không ạ? |
|
Can I leave this letter
here? |
| G |
Xin đừng. Ông đi ra bên trái, ông
sẽ thấy mấy hòm th.. Hãy bỏ th. của ông vào hòm có đề "Ði
n.ớc ngoài". |
|
Please don't. Go out to your
left, you'll find some letter boxes. Drop your letter into the box
marked "Overseas". |
| H |
Xin cảm ơn. |
|
Thanks. |
* * *
| I |
Tôi muốn gửi th. bảo
đảm. |
|
I ' d like to post a
registered letter. |
| K |
Ði đâu th.a bà? Trong
n.ớc hay ra n.ớc ngoài ạ? |
|
Where to, madam? Home or
abroad? |
| I |
Ði Kuala Lumpur. |
|
To Kuala
Lumpur. |
|
Bao nhiêu tiền một bức th.
bảo đảm đi Kuala Lumpur ạ? |
|
How much is a registered
letter to Kuala Lumpur? |
| K |
Hai m.ơi nghìn
đồng. |
|
20,000
dong. |
* * *
| L |
Bà cần gì ạ? |
|
May I help you,
madam? |
| M |
Vâng. Tôi muốn gửi bức th.
này cho con trai tôi ở thành phố Hồ Chí Minh. |
|
Yes, I' d like to post this
letter to my son in Ho Chi Minh City. |
| L |
Bà có muốn gửi qua đ.ờng máy
bay không? |
|
Would you like to send it by
airmail? |
| M |
Tôi đang định thế. |
|
Yes, I
would. |
| L |
Có gì có giá trị trong không
bà? |
|
Anything valuable inside,
madam? |
| M |
Không có gì ạ (Không có chi
ạ). |
|
No,
nothing. |
| L |
Ð.ợc. Chúng tôi sẽ chuyển
ngay. |
|
Okay. We 'll post it
immediately. |
3. Gửi điện tín (Sending a
telegram)
| N |
Tôi muốn gửi một điện
tín. |
|
I ' d like to send a
telegram. |
|
Xin cho tôi một cái
mẫu. |
|
Please give me a
form. |
| O |
Ðây ạ. |
|
Here you
are. |
|
Xin bà điền vào mẫu
này. |
|
Please fill in the form,
madam. |
|
Xin ghi rõ họ tên và địa chỉ của
ng.ời nhận. |
|
Please write the name and
address of the receiver, clearly. |
| N |
Ðây ạ. Xin cô kiểm tra lại giúp
tôi. |
|
Here you are. Please check it
for me. |
| O |
Xin bà ký tên ở đây. |
|
Please sign
here. |
|
Ð.ợc rồi. |
|
Okay |
| N |
Hết bao nhiêu hả cô? |
|
How much? |
| O |
M.ời lăm nghìn. |
|
15,000
dong. |
| N |
Tiền đây ạ. Cảm ơn
cô. |
|
Here 's the money. Thank
you. |
| O |
Dạ, không có gì ạ. |
|
You are
welcome. |
II. NGỮ PHÁP
(Grammar)
1. "Tuy.......... nh.ng....", "Mặc
dù............. nh.ng ........." mean
"Althrough...", "Though....". When writing you can
replace the word "nh.ng" with a comma (Khi viết, bạn có thể thay
từ "nh.ng" bằng dấu phảy).
Tuy đã muộn nh.ng chúng tôi
vẫn quyết định đi. Though it was late, we decided to
go. Mặc dù cô ấy có chồng rồi nh.ng tôi vẫn yêu cô
ấy. Although she is married, I still love her. Tuy
Hà Nội không lớn lắm nh.ng Hà Nội rất đẹp. Though Hanoi
is not very big, it is very nice. Mặc dù trời m.a to,
tôi vẫn phải đi học. Though it is raining heavily, I must go to
school.
Note (Chú ý): You can say (Bạn có thể
nói):
Hà Nội rất đẹp tuy Hà Nội không lớn
lắm. Hanoi is very nice though it is not very big. Tôi
vẫn yêu cô ấy mặc dù cô ấy có chồng rồi. I still love her
although she is married.
2. The word "khi" means "when".
Khi hoàn thành, đ.ờng sắt mới sẽ chạy
dài 150 dặm. When completed, the new railway will run for 150
miles. Khi còn nhỏ, tôi rất chăm. When I was a
child, I was very hard-working. Khi anh đi b.u điện,
xin gửi hộ tôi bức th. này. When you go to the Post Office,
please post this letter for me. Khi tôi đến, chị ấy đang
viết th.. When I came, she was writing a
letter.
3. The preposition "về" means "about" (Giới
từ "về" có nghĩa là "about")
Họ đang nói chuyện về những ngày nghỉ của
họ. They are talking about their holidays. Ðây là cuốn
sách về các con vật. This is a book about
animals. Các sinh viên đang thảo luận về đề
thi. Students are discussing their exam questions. Anh ấy
biết nhiều về Việt Nam. He knows a lot about
Vietnam. Chúng ta sẽ viết về cái gì? What will we
write about?
4. Some meanings of the word "mà" (Một số
nghĩa của từ "mà")
a) "mà" means
"but".
Tôi không muốn gửi th. bảo đảm mà muốn
gửi th. nhanh. I don't want my letter registered, but I want
in to be sent by express. Nhà tôi không phải là biệt thự
mà là căn hộ. My house is not a villa but a
flat. Tôi không uống cà phê mà uống trà (chè). I
don't drink coffee but tea.
b) It means "that", "which",
"who".
Ðây là quyển từ điển mà tôi đã mua tuần
tr.ớc. This is the dictionary which I bought last
week. Ng.ời mà anh gặp hôm qua là chồng
em. The person who you met yesterday is my husband. Tôi
đã hiểu tất cả những điều mà chị ấy viết trong th.. I
understood everything that she wrote in the letter. B.u điện
Trung .ơng là tòa nhà mà chúng tôi đã xây dựng cách đây 20
năm. The Central Post Office is the building which we constructed
20 years ago.
5. Double-complement sentences (Câu có hai bổ
ngữ).
In Vietnamese there are some
verbs which are usually followed by two complements: one indicating the
person(s) and the other indicating the thing(s). (Trong tiếng Việt có một
số động từ th.ờng đòi hỏi hai bổ ngữ: một bổ ngữ chỉ ng.ời, một bổ
ngữ chỉ sự vật).
Xin cho tôi hai vé. Please give me two
tickets. Tôi tặng ng.ời yêu một tấm b.u thiếp rất
đẹp. I gave my girlfriend a very nice postcard. Tôi đã
gửi cho Việt Anh một thiếp chúc mừng sinh nhật. I sent Viet Anh a
birthday card. Ðể anh mua n.ớc uống cho em. Let me
buy a drink for you. Ông ấy bán cho tôi hai bức tranh. He
sold me two pictures. Tôi m.ợn quyển từ điển này của bạn
tôi. I borrowed this dictionary from my
friend.
Note (Chú ý): If the
complement which indicates the person(s) is placed after the complement
which indicates the thing(s), the prepositions such as "cho" (to, for),
"của" (from),... must be used (Nếu bổ ngữ chỉ ng.ời đi sau bổ ngữ chỉ
sự vật thì các giới từ nh. "cho", "của",... phải đ.ợc sử dụng).
Examples (Ví dụ):
Tuần sau tôi sẽ gửi bức th. này cho
ng.ời bạn ở Osaka. Next week I'll send this letter to my
friend in Osaka. Anh ấy mua chiếc ô-tô cũ này của ông
Dũng. He bought this second-hand car from
Mr.Dung.
6. The word "cách" means "way", "how to",
"method".
Chị ấy biết cách nấu n.ớng. She
knows how to cook. Nó biết cách trèo núi. He knows
how to climb mountains. Anh ấy h.ớng dẫn tôi cách
quay số điện thoại. He told me how to dial the telephone
number. Thầy giáo dạy tôi cách bơi. The teacher
taught me how to swim.
Note (Chú ý): You can use only "biết" to
replace "biết cách" [to know how] (Bạn có thể chỉ dùng "biết" thay cho
"biết cách").
Tôi biết bơi = Tôi biết cách bơi. I
know how to swim. Nó biết nấu n.ớng = Nó biết cách
nấu n.ớng. He knows how to cook.
III.THỰC HÀNH (PRACTICE)
| 1. |
Tôi đi b.u điện để gửi
th. cho ng.ời yêu. |
|
I am going to the Post Office
to send a letter to my girlfriend. |
| * |
Replace "gửi th. cho
ng.ời yêu" with the following. |
|
(Thay "gửi th. cho
ng.ời yêu" bằng những cụm từ
sau) |
| * |
gửi b.u thiếp cho bạn ở
Tokyo |
|
to send a postcard to my
friend in Tokyo |
| * |
gửi một bức điện tín đi
Mỹ |
|
to send a telegram to the
U.S.A. |
| * |
gửi th. cho chị
gái |
|
to send a letter to my elder
sister |
| * |
gửi b.u kiện cho em trai ở
Paris |
|
to send a Parcel to my
younger brother in Paris |
| * |
gửi tiền cho con
trai |
|
to send money to my
son |
| * |
nhận b.u phẩm từ ÚC |
|
to receive a Parcel from
Australia |
| * |
gọi điện cho bố mẹ |
|
to phone my
parents |
|
|
| 2. Make questions
for each sentence below according to the following model (Ðặt câu
hỏi cho từng câu d.ới đây theo mẫu sau). |
|
|
|
Chị ấy gửi th. cho ng.ời
yêu. |
|
She sent a letter to her
boyfriend. |
| -----> |
a) Ai gửi th. cho ng.ời
yêu? |
|
Who sent a
letter to her boyfriend? |
|
b) Chị ấy gửi gì cho ng.ời
yêu? |
|
What did
she send to her boyfriend? |
|
c) Chị ấy gửi th. cho
ai? |
|
Whom did
she send a letters to? |
|
|
|
Anh ấy gửi b.u thiếp cho
tôi. |
|
He sent a postcard to
me. |
|
Anh ấy tặng hoa cho ng.ời
yêu. |
|
He gave flowers to his
girlfriend. |
|
Tôi gửi tiền cho con
trai. |
|
I sent money to my
son. |
|
Chị ấy mua sách cho
bạn. |
|
She bought some books for her
friend. |
|
Bà ấy gửi b.u phẩm cho con
gái. |
|
She sent a Parcel to her
daughter? |
|
Anh ấy trả lại tiền cho
tôi. |
|
He paid some money back to
me. |
|
Ông Hải Ðăng gửi điện tín cho
tôi. |
|
Mr. Hai Dang sent a telegram
to me. |
|
Ông ấy bán sách cho chúng
tôi. |
|
He sold us
books. |
|
|
3. Complete the
following conversations (Hoàn thành các đoạn
hội thoại sau) |
|
|
| A |
Tôi muốn mua
.................................................................................... |
| B |
Cho th.
.............................................................................................? |
| A |
Cho th. trong
n.ớc. |
| B |
..........................................................................................................? |
| A |
Hai chiếc ạ. |
|
* * * |
|
|
| C |
Tôi muốn gửi th. đi n.ớc
ngoài. |
|
C.ớc phí cho
......................................................................................? |
| D |
Ði đâu ạ? |
| C |
Ði
....................................................................................................... |
| D |
Ðể tôi cân đã. Tôi cần biết
..................................................................? |
|
|
| E |
.............................................................................................................? |
| F |
Tôi muốn gửi một điện
tín. |
| E |
.............................................................................................................? |
| F |
Ði Mỹ. |
| E |
Xin ông điền
vào...................................................................................? |
|
* * * |
|
|
| G |
.............................................................................................................? |
| H |
Không. Tôi không gửi
th.. |
|
Tôi muốn nhận b.u
phẩm. |
| G |
Tên.......................................................................................................? |
| H |
Tên tôi là Hùng. |
| G |
B.u phẩm từ
........................................................................................? |
| H |
Từ Pháp. |
| G |
Ai.........................................................................................................? |
| H |
Con trai tôi gửi cho
tôi. |
| G |
Tên anh ấy
...........................................................................................? |
| H |
Tên nó là Phan Hồng
D.ơng. |
|
|
| 4. How do you say?
(Bạn nói thế nào?) |
|
|
|
a) You want to buy some stamps,
what do you say in the post office? (Bạn muốn mua một vài chiếc tem,
bạn nói với nhân viên b.u điện thế nào?) b) You
want to know the postage for a letter to Malaysia, how do you ask?
(Bạn muốn biết c.ớc phí cho một lá th. đi Malaysia, bạn hỏi
thế nào?) c) You want to send a registered letter,
what do you say? (Bạn muốn gửi một lá th. bảo đảm, bạn nói thế
nào?) d) You want to send a telegram to France, what
do you say? (Bạn muốn gửi một điện tín đi Pháp, bạn nói thế
nào?) e) You want to send a letter by airmail, what
do you say? (Bạn muốn gửi th. theo đ.ờng máy bay, bạn nói
thế nào?) |
|
IV. ỌC HIỂU (READING COMPREHENSION)
Th. cho ng.ời
yêu A letter to a girlfriend
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 14
tháng 2 năm 1996
Kim Oanh yêu dấu!
Chiều nay nhận đ.ợc th.
em, anh mừng xiết bao. Thế là chúng mình xa nhau đã tròn sáu tháng
rồi đấy nhỉ. Sáu tháng qua, với anh, sao mà dài đến thế. Anh chỉ
mong sớm đến ngày đ.ợc trở ra Hà Nội để lại đ.ợc gần
em.
Trong th. em kể, Hà Nội năm
nay rét hơn mọi năm, làm anh thấy nhớ những chiều đông ngoài ấy ghê
GỚM. Ở TRONG
này, trời vẫn nắng nóng nh. mùa hạ, không có cái rét hiu hiu,
không có cả m.a xuân nh. ở thành phố quê mình... Anh nhớ
Tháp Rùa, nhớ hồ Tây - nơi hò hẹn đầu tiên của chúng mình hai năm về
tr.ớc...
Kim Oanh thân yêu! Công việc của
anh trong này vẫn tiến triển tốt đẹp. Anh bận đi xuống các xí nghiệp
suốt ngày. Ðối với một sinh viên mới tốt nghiệp nh. anh còn có
rất nhiều điều mới mẻ, bỡ ngỡ trong công việc. Rất may là anh có khá
nhiều bạn bè, đồng nghiệp tận tình giúp
đỡ. |
Em yêu dấu! Chắc em dạo này cũng bận
lắm? Lo thi cử lại làm luận văn tốt nghiệp nữa, hẳn là vất vả nhiều. Em
nhớ giữ gìn sức khỏe, đừng thức khuya quá, em nhé.
Anh hy vọng em sẽ hài lòng với món quà
nhỏ anh tìm mua ở chợ Bến Thành hôm qua. Anh biết em rất thích những điều
bất ngờ vì thế anh không cho em biết một dấu hiệu nhỏ nào để em rõ nó là
cái gì.
Em yêu! Chúc em thành công trong kỳ thi
tới. Hãy mơ về những điều tốt đẹp của chúng mình, em nhé.
Nhớ em nhiều. Thân
yêu.
Ðỗ Mạnh Thắng
A letter to a
girlfriend
Ho Chi Minh City February 14,
1996
Dear Kim Oanh,
I was thrilled to receive your
letter this afternoon. We have been away from each other for exactly six
months, haven?t we. The past six months have been so long to me. I?m just
longing to the day when I can come back to Hanoi to be near you
again.
You wrote in your letter that
this year Hanoi is colder than the previous years. It makes me remember
the cold winter afternoon of Hanoi so very much. Here, it is still as warm
as in summer. They don?t have the gentle wind and cold, not even the
spring rain like in our home city. I miss Turtle Tower, I miss West Lake-
where we spent our first date two year ago...
Dearest Kim Oanh, my work here
is progressing quite well. I am busy going to enterprises all day. With a
graduate fresh from college like me, there are so many new and unfamiliar
things in my work. Luckily I have many good friends and colleagues who
helped me a lot.
My beloved, you are busy these
days as well, aren?t you. You must be very stressful, having to study for
your coming exams as well as working on your thesis at the same time. Take
care of yourself and don?t stay up too late, for my sake, can
you?
I hope you will like my little
present I bought from Ben Thanh market yesterday. I know you love
surprises, therefore I will not give you the smallest of clue of what my
present is.
My love, I hope you will be
successful in the upcoming exam. Dream well of all the wonderful things of
ours, won?t you?
Miss you much. Love
always
Do Manh
Thang
Th. gửi
bố A letter to father
Hà Nội ngày 25 tháng 6 năm
1996
Bố kính yêu!
Từ ngày mẹ và chúng con rời thủ đô
Kuala Lumpur đến nay đã đ.ợc ba tuần rồi. Mẹ và chúng con nhớ bố lắm.
Bố vẫn khỏe mạnh và công tác bình th.ờng chứ ạ? Mẹ và chúng con vẫn
khỏe, bố ạ.
Bố kính yêu! Trở về Hà Nội nh.ng
hình ảnh Kuala Lumpur còn in đậm mãi trong trí nhớ của chúng con. Chúng
con không bao giờ quên những ngày đ.ợc sống với bố ở thủ đô của
n.ớc bạn. Ðối với chúng con, những buổi đ.ợc bố đ.a đi tham
quan V.ờn thú Quốc gia, quảng tr.ờng Tự do, công viên Taman Tasik,
siêu thị Kotaraya,... thật là bổ ích và lý thú.
Lần đầu tiên đ.ợc ra n.ớc
ngoài, đ.ợc tiếp xúc với thế giới hiện đại, đ.ợc thực hành tiếng
Anh với các bạn học sinh Malaysia, chúng con cảm thấy mình đã thực sự lớn
lên nhiều.
Bố kính mến! Chúng con đã thi hết học
kỳ II, kết quả rất tốt, bố ạ. Cả hai anh em chúng con đều đạt điểm cao
tuyệt đối ở tất cả các môn. Bố gửi phần th.ởng về cho chúng con, bố
nhé.
Thôi con dừng bút tại đây. Con chúc bố
mạnh khỏe và may mắn. Bố cho con gửi lời chúc sức khỏe tới các cô chú sinh
viên Malaysia của bố.
Con trai của bố
Mai Hải Ðăng
|
Từ
ngữ |
|
Vocabulary |
| chúng mình |
we |
mừng xiết bao |
extremely |
| xa nhau |
away from each other |
|
|
| sao mà dài đến thế |
what a long time |
|
|
| mong |
long to |
trở ra |
go back |
| để |
in order to |
kể |
tell |
| làm |
make |
nhớ |
miss, remember |
| ngoài ấy |
there |
ghê gớm |
very much |
| ở trong này |
here |
mùa hạ |
summer |
| rét hiu hiu |
gentle wind and cold |
|
|
| m.a xuân |
spring rain |
hò hẹn |
have a date |
| về tr.ớc |
ago |
công việc |
work, affair |
| tiến triển |
progress |
xí nghiệp |
enterprise |
| với, đối với |
with, to, for |
tốt nghiệp |
graduate |
| điều |
thing |
đồng nghiệp |
colleague |
| bỡ ngỡ |
new and inexperienced |
|
|
| tận tình |
with all one's heart |
|
|
| giúp đỡ |
help |
chắc, hẳn là |
maybe, perhaps |
| dạo này |
this time |
lo |
worry |
| thi cử |
exam |
luận văn |
thesis |
| vất vả |
hard |
giữ gìn |
take care of |
| sức khỏe |
health |
thức khuya |
stay up late |
| hài lòng |
satisfied |
món quà |
present, gift |
| bất ngờ |
suprising |
dấu hiệu |
sign |
| rõ |
know |
thành công |
successful |
| mơ |
dream |
rời |
leave |
| đến nay |
until now |
mạnh khỏe |
fine, O kay |
| công tác |
work |
hình ảnh |
image |
| in đậm |
rich imprint |
mãi |
a long time |
| phần th.ởng |
reward, prize |
trí nhớ |
memory |
| đ.a |
take along |
bổ ích |
useful |
| lý thú |
interesting |
tiếp xúc |
contact, connect |
| cảm thấy |
feel |
lớn lên |
grow up |
| tuyệt đối |
maximum |
dừng bút |
stop
writing |
V.
Bài tập (exercises)
a) Join two sentences into one
sentence using the word "mà". (Dùng từ "mà" nối hai câu
thành một câu)
Model (Mẫu): Tôi mua sách hôm
qua.
I bought a book
yesterday.
Ðó là quyển sách tiếng
Anh.
It is an English book.
Quyển sách mà tôi mua hôm
qua là sách tiếng Anh.
The book which I bought yesterday is
an English book.
1. Chị ấy đang đọc sách. She is
reading a book. Ðó là quyển tiểu thuyết rất hay. That is
a very interesting novel.
2. Anh ấy mua bản đồ. He bought
a map. Ðó là tấm bản đồ Hà Nội. That is a map of
Hanoi.
3. Chị ấy mua từ điển. She
bought a dictionary. Ðó là cuốn từ điển Việt - Anh. That
is a Vietnamese - English dictionary.
4. Anh ấy m.ợn sách sáng
nay. He borrowed a book this morning. Ðó là quyển giáo
trình "Tiếng Việt". That is a textbook of "Vietnamese
language".
5. Cô ấy đang tìm ng.ời đàn
ông. She is looking for a man. Ðó là chồng cô
ấy. That is her husband.
b) Translate the following sentences
into Vietnamese (Dịch các câu sau sang tiếng
Việt)
1. When my friend came, I was reading a
newspaper. 2. We'll discuss this problem tomorrow. 3.Though he is
married, she still loves him. 4. The woman who you met yesterday is my
wife. 5. I don't know how to dance. 6. I want to send this letter to
my mother. 7. How much is a registered letter to Kyoto? 8. Who did
he give flowers to? 9. She phoned me last week. 10. Please send this
letter by airmail.
c) Read the text (Reading
comprehension) again, then answer the questions (Ðọc lại bài đọc hiểu và
trả lời các câu hỏi).
1. Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÓ M­A
xuân không? 2. Công việc của Ðỗ Mạnh Thắng tiến triển thế nào? 3.
Kim Oanh làm nghề gì? 4. Kim Oanh là sinh viên năm thứ mấy? Vì sao anh
(chị) biết? 5. Bố của Hải Ðăng đang làm việc ở đâu? 6. Hải Ðăng nói
đ.ợc tiếng Anh không? 7. Kết quả thi của anh em Hải Ðăng thế
nào? 8. Hải Ðăng muốn bố gửi gì cho mình?
|