Trang Chính
Thương Mại
Quảng Cáo
Tin Tức
Kiến Thức
Loves
Giải Trí
Diễn ĐÀn
Trợ Giúp
Liên Lạc
ThuongViet - Library -> Study
 Kiến Thức  
B i 1  
B i 2  
B i 3  
B i 4  
B i 5  
B i 6  
B i 7  
B i 8  
B i 9  
B i 10  
B i 11  
B i 12  
B i 13  
B i 14  
B i 15  
B i 16  
B i 17  
B i 18  
B i 19  
B i 20  
B i 21  
B i 22  
B i 23  
B i 24  
B i 25  
B i 26  

Kiến Thức > Học Vấn > Học Tiếng Việt > B i 1

Lesson 18: At the Post Office
Bài 18:
Ở B.U ÐIỆN


Nghe

I. HỘI THOẠI (CONVERSATIONS)

1. B.u điện gần nhất ở đâu?
(Where is the nearest Post Office?)

A Chào ông ạ!
Good morning, sir!
B Chào anh!
Good morning!
A Xin lỗi hỏi ông b.u điện gần nhất ở đâu ạ?
May I ask you where the nearest Post Office is?
B Ði theo tôi. Tôi cũng đến b.u điện bây giờ.
Follow me. I am also going to the Post Office now.
Anh là ng.ời n.ớc ngoài à? Sao nói tiếng Việt giỏi thế?
Are you a foreigner? Why can you speak Vietnamese so well?
A Vâng. Cháu là ng.ời Nhật.
Yes, I am a Japannese.
Cháu đến đây học tiếng Việt.
I come here to study Vietnamese.
B Anh đến b.u điện để gửi th. về Nhật à?
You go to the Post Office to post your letter to Japan, don't you?
A Vâng. Cháu gửi th. cho bố mẹ.
Yes, to my parents.
B Tiếng Việt của anh tốt lắm.
Your Vietnamese is very good.
Tuy anh nói còn hơi chậm nh.ng phát âm của anh rất chuẩn.
Although you speak a bit slowly, your pronunciation is standard.
A Vâng. Cháu nói còn chậm lắm.
Yes. I speak still very slowly.
Ông cũng đi gửi th. phải không ạ?
Are you going to post a letter, too ?
B Không. Tôi đến đó để nhận b.u phẩm.
No. I am going there to receive a postal matter.
Anh ở Việt Nam lâu ch.a?
Have you been in Vietnam long?
A Mới một tuần thôi ạ.
Just one week only.
Cháu mới đến đây vì vậy cháu ch.a biết nhiều về Hà Nội.
I have just come here so I don't know much about Hanoi.
B Không sao.
No problem.
Một tháng sau anh sẽ quen hết các phố ph.ờng Hà Nội.
In one month, you 'll get used to all the streets in Hanoi.
Anh biết không, cách đây 5 năm, khi đến Tokyo, tôi cũng phải đi tìm b.u điện nh. anh hôm nay.
Do you know that 5 years ago, when I was in Tokyo,
I also had to look for a Post-Office like you today.
Ng.ời mà tôi gặp đầu tiên là một phụ nữ.
The person who I met first was a woman.
Bà ấy tử tế lắm.
She was very kind.
Bà ấy đ.a tôi đến b.u điện, h.ớng dẫn tôi cách quay số điện thoại về Việt Nam và tặng tôi hai chiếc tem.
She took me to the Post Office, told me how to dial the telephone number for Vietnam and gave me two stamps.
A Ông ở Tokyo bao lâu ạ?
How long were you in Tokyo, sir?
B Một năm.
For one year.
Ồ, b.u điện đây rồi.
Oh, here is the Post Office.
Chúng ta vào đi!
Let's go in!

2. Gửi th. (Sending a letter)

C Anh cần gì ạ?
Can I help you?
D Tôi muốn mua mấy chiếc tem và phong bì.
I want some stamps and envelopes.
C Cho th. trong n.ớc hay th. đi n.ớc ngoài ạ?
For domestic letters or foreign letters (letters abroad)?
D Cho th. trong n.ớc chị ạ.
For domestic ones.
C Mấy chiếc hả anh?
How many, sir?
D Năm tem và m.ời phong bì.
Five stamps and ten envelopes.
Tiền đây ạ. Sáu nghìn đồng.
Here's the money. 6,000 dongs.
C Tem và phong bì của anh đây.
Here are your stamps and envelopes.
D Cảm ơn chị. Chào chị.
Thank you. Good-bye.
C Chào anh.
Good-bye.

*
*      *

E Chào ông! Ông cần gì ạ?
Good morning, sir? Can I help you?
F Tôi muốn gửi hai lá th. đi Nhật.
I want to post two letters to Japan.
C.ớc phí cho một lá th. đi Nhật là bao nhiêu ạ?
What is the postage for a letter to Japan?
E Tối thiểu là bảy nghìn đồng.
At least 7,000 dong.
F Hai lá th. này bao nhiêu ạ?
How much are these two letters?
E Ðể tôi cân đã ạ. Tôi cần biết chúng nặng bao nhiêu.
Let me weigh them first. I need to know how much they weigh.
Ồ, m.ời sáu nghìn.
Oh, 16,000 dong.

*
*       *

G Ông cần gì ạ?
Can I help you?
H Tôi muốn mua ba chiếc tem 8.000 đồng.
I want three eight-thousand-dong stamps.
G Ðây ạ.
Here you are.
H Tôi có thể để th. này ở đây đ.ợc  không ạ?
Can I leave this letter here?
G Xin đừng. Ông đi ra bên trái, ông sẽ thấy mấy hòm th.. Hãy bỏ th. của ông vào hòm có đề "Ði n.ớc ngoài".
Please don't. Go out to your left, you'll find some letter boxes. Drop your letter into the box marked "Overseas".
H Xin cảm ơn.
Thanks.

*
*      *

I Tôi muốn gửi th. bảo đảm.
I ' d like to post a registered letter.
K Ði đâu th.a bà? Trong n.ớc hay ra n.ớc ngoài ạ?
Where to, madam? Home or abroad?
I Ði Kuala Lumpur.
To Kuala Lumpur.
Bao nhiêu tiền một bức th. bảo đảm đi Kuala Lumpur ạ?
How much is a registered letter to Kuala Lumpur?
K Hai m.ơi nghìn đồng.
20,000 dong.

*
*     *

L Bà cần gì ạ?
May I help you, madam?
M Vâng. Tôi muốn gửi bức th. này cho con trai tôi ở thành phố
Hồ Chí Minh.
Yes, I' d like to post this letter to my son in Ho Chi Minh City.
L Bà có muốn gửi qua đ.ờng máy bay không?
Would you like to send it by airmail?
M Tôi đang định thế.
Yes, I would.
L Có gì có giá trị trong không bà?
Anything valuable inside, madam?
M Không có gì ạ (Không có chi ạ).
No, nothing.
L Ð.ợc. Chúng tôi sẽ chuyển ngay.
Okay. We 'll post it immediately.

3. Gửi điện tín (Sending a telegram)

N Tôi muốn gửi một điện tín.
I ' d like to send a telegram.
Xin cho tôi một cái mẫu.
Please give me a form.
O Ðây ạ.
Here you are.
Xin bà điền vào mẫu này.
Please fill in the form, madam.
Xin ghi rõ họ tên và địa chỉ của ng.ời nhận.
Please write the name and address of the receiver, clearly.
N Ðây ạ. Xin cô kiểm tra lại giúp tôi.
Here you are. Please check it for me.
O Xin bà ký tên ở đây.
Please sign here.
Ð.ợc rồi.
Okay
N Hết bao nhiêu hả cô?
How much?
O M.ời lăm nghìn.
15,000 dong.
N Tiền đây ạ. Cảm ơn cô.
Here 's the money. Thank you.
O Dạ, không có gì ạ.
You are welcome.

II. NGỮ PHÁP (Grammar)

1. "Tuy.......... nh.ng....", "Mặc dù............. nh.ng ........."  mean "Althrough...", "Though....". When writing you can replace the word "nh.ng" with a comma (Khi viết, bạn có thể thay từ "nh.ng" bằng dấu phảy).

Tuy đã muộn nh.ng chúng tôi vẫn quyết định đi.
Though it was late, we decided to go.
Mặc dù
cô ấy có chồng rồi nh.ng tôi vẫn yêu cô ấy.
Although she is married, I still love her.
Tuy
Hà Nội không lớn lắm nh.ng Hà Nội rất đẹp.
Though Hanoi is not very big, it is very nice.
Mặc dù
trời m.a to, tôi vẫn phải đi học.
Though it is raining heavily, I must go to school.

Note (Chú ý): You can say (Bạn có thể nói):

Hà Nội rất đẹp tuy Hà Nội không lớn lắm.
Hanoi is very nice though it is not very big.
Tôi vẫn yêu cô ấy mặc dù cô ấy có chồng rồi.
I still love her although she is married.

2. The word "khi" means "when".

Khi hoàn thành, đ.ờng sắt mới sẽ chạy dài 150 dặm.
When completed, the new railway will run for 150 miles.
Khi còn nhỏ, tôi rất chăm.
When I was a child, I was very hard-working.
Khi anh đi b.u điện, xin gửi hộ tôi bức th. này.
When you go to the Post Office, please post this letter for me.
Khi tôi đến, chị ấy đang viết th..
When I came, she was writing a letter.

3. The preposition "về" means "about"
(Giới từ "về" có nghĩa là "about")

Họ đang nói chuyện về những ngày nghỉ của họ.
They are talking about their holidays.
Ðây là cuốn sách về các con vật.
This is a book about animals.
Các sinh viên đang thảo luận về đề thi.
Students are discussing their exam questions.
Anh ấy biết nhiều về Việt Nam.
He knows a lot about Vietnam.
Chúng ta sẽ viết về cái gì?
What will we write about?

4. Some meanings of the word "mà"
(Một số nghĩa của từ "mà")

   a) "mà" means "but".

Tôi không muốn gửi th. bảo đảm muốn gửi th. nhanh.
I don't want my letter registered, but I want in to be sent by express.
Nhà tôi không phải là biệt thự là căn hộ.
My house is not a villa but a flat.
Tôi không uống cà phê uống trà (chè).
I don't drink coffee but tea.

   b) It means "that", "which", "who".

Ðây là quyển từ điển mà tôi đã mua tuần tr.ớc.
This is the dictionary which I bought last week.
Ng.ời anh gặp hôm qua là chồng em.
The person who you met yesterday is my husband.
Tôi đã hiểu tất cả những điều chị ấy viết trong th..
I understood everything that she wrote in the letter.
B.u điện Trung .ơng là tòa nhà chúng tôi đã xây dựng cách đây 20 năm.
The Central Post Office is the building which we constructed 20 years ago.

5. Double-complement sentences (Câu có hai bổ ngữ).

   In Vietnamese there are some verbs which are usually followed by two complements: one indicating the person(s) and the other indicating the thing(s). (Trong tiếng Việt có một số động từ th.ờng đòi hỏi hai bổ ngữ: một bổ ngữ chỉ ng.ời, một bổ ngữ chỉ sự vật).

Xin cho tôi hai vé.
Please give me two tickets.
Tôi tặng ng.ời yêu một tấm b.u thiếp rất đẹp.
I gave my girlfriend a very nice postcard.
Tôi đã gửi cho Việt Anh một thiếp chúc mừng sinh nhật.
I sent Viet Anh a birthday card.
Ðể anh mua n.ớc uống cho em.
Let me buy a drink for you.
Ông ấy bán cho tôi hai bức tranh.
He sold me two pictures.
Tôi m.ợn quyển từ điển này của bạn tôi.
I borrowed this dictionary from my friend.

   Note (Chú ý): If the complement which indicates the person(s) is placed after the complement which indicates the thing(s), the prepositions such as "cho" (to, for), "của" (from),... must be used (Nếu bổ ngữ chỉ ng.ời đi sau bổ ngữ chỉ sự vật thì các giới từ nh. "cho", "của",... phải đ.ợc sử dụng). Examples (Ví dụ):

Tuần sau tôi sẽ gửi bức th. này cho ng.ời bạn ở Osaka.
Next week I'll send this letter to my friend in Osaka.
Anh ấy mua chiếc ô-tô cũ này của ông Dũng.
He bought this second-hand car from Mr.Dung.

6. The word "cách" means "way", "how to", "method".

Chị ấy biết cách nấu n.ớng.
She knows how to cook.
Nó biết cách trèo núi.
He knows how to climb mountains.
Anh ấy h.ớng dẫn tôi cách quay số điện thoại.
He told me how to dial the telephone number.
Thầy giáo dạy tôi cách bơi.
The teacher taught me how to swim.

  Note (Chú ý): You can use only "biết" to replace "biết cách" [to know how] (Bạn có thể chỉ dùng "biết" thay cho "biết cách").

Tôi biết bơi = Tôi biết cách bơi.
I know how to swim.
biết nấu n.ớng = Nó biết cách nấu n.ớng.
He knows how to cook.

III.THỰC HÀNH (PRACTICE)

1. Tôi đi b.u điện để gửi th. cho ng.ời yêu.
I am going to the Post Office to send a letter to my girlfriend.
* Replace "gửi th. cho ng.ời yêu" with the following.
(Thay "gửi th. cho ng.ời yêu" bằng những cụm từ sau)
* gửi b.u thiếp cho bạn ở Tokyo
to send a postcard to my friend in Tokyo
* gửi một bức điện tín đi Mỹ
to send a telegram to the U.S.A.
* gửi th. cho chị gái
to send a letter to my elder sister
* gửi b.u kiện cho em trai ở Paris
to send a Parcel to my younger brother in Paris
* gửi tiền cho con trai
to send money to my son
* nhận b.u phẩm từ ÚC
to receive a Parcel from Australia
* gọi điện cho bố mẹ
to phone my parents
2. Make questions for each sentence below according to the following model (Ðặt câu hỏi cho từng câu d.ới đây theo mẫu sau).
Chị ấy gửi th. cho ng.ời yêu.
She sent a letter to her boyfriend.
-----> a) Ai gửi th. cho ng.ời yêu?
    Who sent a letter to her boyfriend?
b) Chị ấy gửi gì cho ng.ời yêu?
    What did she send to her boyfriend?
c) Chị ấy gửi th. cho ai?
    Whom did she send a letters to?
Anh ấy gửi b.u thiếp cho tôi.
He sent a postcard to me.
Anh ấy tặng hoa cho ng.ời yêu.
He gave flowers to his girlfriend.
Tôi gửi tiền cho con trai.
I sent money to my son.
Chị ấy mua sách cho bạn.
She bought some books for her friend.
Bà ấy gửi b.u phẩm cho con gái.
She sent a Parcel to her daughter?
Anh ấy trả lại tiền cho tôi.
He paid some money back to me.
Ông Hải Ðăng gửi điện tín cho tôi.
Mr. Hai Dang sent a telegram to me.
Ông ấy bán sách cho chúng tôi.
He sold us books.
3. Complete the following conversations
    (Hoàn thành các đoạn hội thoại sau)
A Tôi muốn mua ....................................................................................
B Cho th. .............................................................................................?
A Cho th. trong n.ớc.
B ..........................................................................................................?
A Hai chiếc ạ.

*
*   *

C Tôi muốn gửi th. đi n.ớc ngoài.
C.ớc phí cho ......................................................................................?
D Ði đâu ạ?
C Ði .......................................................................................................
D Ðể tôi cân đã. Tôi cần biết ..................................................................?
E .............................................................................................................?
F Tôi muốn gửi một điện tín.
E .............................................................................................................?
F Ði Mỹ.
E Xin ông điền vào...................................................................................?

*
*   *

G .............................................................................................................?
H Không. Tôi không gửi th..
Tôi muốn nhận b.u phẩm.
G Tên.......................................................................................................?
H Tên tôi là Hùng.
G B.u phẩm từ ........................................................................................?
H Từ Pháp.
G Ai.........................................................................................................?
H Con trai tôi gửi cho tôi.
G Tên anh ấy ...........................................................................................?
H Tên nó là Phan Hồng D.ơng.
4. How do you say? (Bạn nói thế nào?)
  

   a) You want to buy some stamps, what do you say in the post office? (Bạn muốn mua một vài chiếc tem, bạn nói với nhân viên b.u điện thế nào?)
   b) You want to know the postage for a letter to Malaysia, how do you ask? (Bạn muốn biết c.ớc phí cho một lá th. đi Malaysia, bạn hỏi thế nào?)
   c) You want to send a registered letter, what do you say? (Bạn muốn gửi một lá th. bảo đảm, bạn nói thế nào?)
   d) You want to send a telegram to France, what do you say? (Bạn muốn gửi một điện tín đi Pháp, bạn nói thế nào?)
   e) You want to send a letter by airmail, what do you say? (Bạn muốn gửi th. theo đ.ờng máy bay, bạn nói thế nào?)

 

IV. ỌC HIỂU (READING COMPREHENSION)

Th. cho ng.ời yêu
A letter to a girlfriend

Thành phố Hồ Chí Minh ngày 14 tháng 2 năm 1996

   Kim Oanh yêu dấu!

   Chiều nay nhận đ.ợc th. em, anh mừng xiết bao. Thế là chúng mình xa nhau đã tròn sáu tháng rồi đấy nhỉ. Sáu tháng qua, với anh, sao mà dài đến thế. Anh chỉ mong sớm đến ngày đ.ợc trở ra Hà Nội để lại đ.ợc gần em.

   Trong th. em kể, Hà Nội năm nay rét hơn mọi năm, làm anh thấy nhớ những chiều đông ngoài ấy ghê GỚM. Ở TRONG này, trời vẫn nắng nóng nh. mùa hạ, không có cái rét hiu hiu, không có cả m.a xuân nh. ở thành phố quê mình... Anh nhớ Tháp Rùa, nhớ hồ Tây - nơi hò hẹn đầu tiên của chúng mình hai năm về tr.ớc...

   Kim Oanh thân yêu! Công việc của anh trong này vẫn tiến triển tốt đẹp. Anh bận đi xuống các xí nghiệp suốt ngày. Ðối với một sinh viên mới tốt nghiệp nh. anh còn có rất nhiều điều mới mẻ, bỡ ngỡ trong công việc. Rất may là anh có khá nhiều bạn bè, đồng nghiệp tận tình giúp đỡ.

   Em yêu dấu! Chắc em dạo này cũng bận lắm? Lo thi cử lại làm luận văn tốt nghiệp nữa, hẳn là vất vả nhiều. Em nhớ giữ gìn sức khỏe, đừng thức khuya quá, em nhé.

   Anh hy vọng em sẽ hài lòng với món quà nhỏ anh tìm mua ở chợ Bến Thành hôm qua. Anh biết em rất thích những điều bất ngờ vì thế anh không cho em biết một dấu hiệu nhỏ nào để em rõ nó là cái gì.

   Em yêu! Chúc em thành công trong kỳ thi tới. Hãy mơ về những điều tốt đẹp của chúng mình, em nhé.

Nhớ em nhiều.
Thân yêu.    

Ðỗ Mạnh Thắng

A letter to a girlfriend

Ho Chi Minh City February 14, 1996

Dear Kim Oanh,

I was thrilled to receive your letter this afternoon. We have been away from each other for exactly six months, haven?t we. The past six months have been so long to me. I?m just longing to the day when I can come back to Hanoi to be near you again.

You wrote in your letter that this year Hanoi is colder than the previous years. It makes me remember the cold winter afternoon of Hanoi so very much. Here, it is still as warm as in summer. They don?t have the gentle wind and cold, not even the spring rain like in our home city. I miss Turtle Tower, I miss West Lake- where we spent our first date two year ago...

Dearest Kim Oanh, my work here is progressing quite well. I am busy going to enterprises all day. With a graduate fresh from college like me, there are so many new and unfamiliar things in my work. Luckily I have many good friends and colleagues who helped me a lot.

My beloved, you are busy these days as well, aren?t you. You must be very stressful, having to study for your coming exams as well as working on your thesis at the same time. Take care of yourself and don?t stay up too late, for my sake, can you?

I hope you will like my little present I bought from Ben Thanh market yesterday. I know you love surprises, therefore I will not give you the smallest of clue of what my present is.

My love, I hope you will be successful in the upcoming exam. Dream well of all the wonderful things of ours, won?t you?

Miss you much.
Love always    

Do Manh Thang

Th. gửi bố
A letter to father

Hà Nội ngày 25 tháng 6 năm 1996

   Bố kính yêu!

   Từ ngày mẹ và chúng con rời thủ đô Kuala Lumpur đến nay đã đ.ợc ba tuần rồi. Mẹ và chúng con nhớ bố lắm. Bố vẫn khỏe mạnh và công tác bình th.ờng chứ ạ? Mẹ và chúng con vẫn khỏe, bố ạ.

   Bố kính yêu! Trở về Hà Nội nh.ng hình ảnh Kuala Lumpur còn in đậm mãi trong trí nhớ của chúng con. Chúng con không bao giờ quên những ngày đ.ợc sống với bố ở thủ đô của n.ớc bạn. Ðối với chúng con, những buổi đ.ợc bố đ.a đi tham quan V.ờn thú Quốc gia, quảng tr.ờng Tự do, công viên Taman Tasik, siêu thị Kotaraya,... thật là bổ ích và lý thú.

   Lần đầu tiên đ.ợc ra n.ớc ngoài, đ.ợc tiếp xúc với thế giới hiện đại, đ.ợc thực hành tiếng Anh với các bạn học sinh Malaysia, chúng con cảm thấy mình đã thực sự lớn lên nhiều.

   Bố kính mến! Chúng con đã thi hết học kỳ II, kết quả rất tốt, bố ạ. Cả hai anh em chúng con đều đạt điểm cao tuyệt đối ở tất cả các môn. Bố gửi phần th.ởng về cho chúng con, bố nhé.

   Thôi con dừng bút tại đây. Con chúc bố mạnh khỏe và may mắn. Bố cho con gửi lời chúc sức khỏe tới các cô chú sinh viên Malaysia của bố.

Con trai của bố

Mai Hải Ðăng

Từ ngữ

Vocabulary

chúng mình we mừng xiết bao extremely
xa nhau away from each other
sao mà dài đến thế what a long time
mong long to trở ra go back
để in order to kể tell
làm make nhớ miss, remember
ngoài ấy there ghê gớm very much
ở trong này here mùa hạ summer
rét hiu hiu gentle wind and cold
m.a xuân spring rain hò hẹn have a date
về tr.ớc ago công việc work, affair
tiến triển progress xí nghiệp enterprise
với, đối với with, to, for tốt nghiệp graduate
điều thing đồng nghiệp colleague
bỡ ngỡ new and inexperienced
tận tình with all one's heart
giúp đỡ help chắc, hẳn là maybe, perhaps
dạo này this time lo worry
thi cử exam luận văn thesis
vất vả hard giữ gìn take care of
sức khỏe health thức khuya stay up late
hài lòng satisfied món quà present, gift
bất ngờ suprising dấu hiệu sign
know thành công successful
dream rời leave
đến nay until now mạnh khỏe fine, O kay
công tác work hình ảnh image
in đậm rich imprint mãi a long time
phần th.ởng reward, prize trí nhớ memory
đ.a take along bổ ích useful
lý thú interesting tiếp xúc contact, connect
cảm thấy feel lớn lên grow up
tuyệt đối maximum dừng bút stop writing

V. Bài tập (exercises)

a) Join two sentences into one sentence using the word "mà".
   (Dùng từ "mà" nối hai câu thành một câu)

Model (Mẫu): Tôi mua sách hôm qua.
                       I bought a book yesterday.
                        Ðó là quyển sách tiếng Anh.
                       It is an English book.

Quyển sách tôi mua hôm qua là sách tiếng Anh.

The book which I bought yesterday is an English book.

1. Chị ấy đang đọc sách.
She is reading a book.
Ðó là quyển tiểu thuyết rất hay.
That is a very interesting novel.

2. Anh ấy mua bản đồ.
He bought a map.
Ðó là tấm bản đồ Hà Nội.
That is a map of Hanoi.

3. Chị ấy mua từ điển.
She bought a dictionary.
Ðó là cuốn từ điển Việt - Anh.
That is a Vietnamese - English dictionary.

4. Anh ấy m.ợn sách sáng nay.
He borrowed a book this morning.
Ðó là quyển giáo trình "Tiếng Việt".
That is a textbook of "Vietnamese language".

5. Cô ấy đang tìm ng.ời đàn ông.
She is looking for a man.
Ðó là chồng cô ấy.
That is her husband.

b) Translate the following sentences into Vietnamese
   (Dịch các câu sau sang tiếng Việt)

1. When my friend came, I was reading a newspaper.
2. We'll discuss this problem tomorrow.
3.Though he is married, she still loves him.
4. The woman who you met yesterday is my wife.
5. I don't know how to dance.
6. I want to send this letter to my mother.
7. How much is a registered letter to Kyoto?
8. Who did he give flowers to?
9. She phoned me last week.
10. Please send this letter by airmail.

c) Read the text (Reading comprehension) again, then answer the questions (Ðọc lại bài đọc hiểu và trả lời các câu hỏi).

1. Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÓ M­A xuân không?
2. Công việc của Ðỗ Mạnh Thắng tiến triển thế nào?
3. Kim Oanh làm nghề gì?
4. Kim Oanh là sinh viên năm thứ mấy? Vì sao anh (chị) biết?
5. Bố của Hải Ðăng đang làm việc ở đâu?
6. Hải Ðăng nói đ.ợc tiếng Anh không?
7. Kết quả thi của anh em Hải Ðăng thế nào?
8. Hải Ðăng muốn bố gửi gì cho mình?



  Tắt bộ gõ Kiểu VNI Tự động
Google

Search WWW Search ThuongViet

Trang chính  |  Thương mại  |  Quảng cáo  |  Tin tức  
Diễn đàn  |  Giải trí  |  Liên kết  |  Liên lạc  |  Trợ giúp
Disclaimers  |  Copyright  |  Privacy Policy

 

 
Sponsored by:




Video Download TinVietOnline.com
love, connection, single, knowledge, community, business, help, currency, exchange, stock, networking, database advertisement, Vietnamese, phone, school, college, education, budhist, horoscope, flower, forum, members, fengshui, culture, traditional medicine, herb medicine, search, news, quoc viet, viet, law, order, gift shop, book, telephone, education, college, business, university, school, gift, travel, budhist, horoscope, home loan, mortgage, vietnam, travel, phone, card, game, beach, moutain, sea, people, entertaiment, government, chat, zen, credit, library, history, hosting, web design, music, song, lyrics, bluehost, cheap host