Trang Chính
Thương Mại
Quảng Cáo
Tin Tức
Kiến Thức
Loves
Giải Trí
Diễn ĐÀn
Trợ Giúp
Liên Lạc
ThuongViet - Library -> Study
 Kiến Thức  
B i 1  
B i 2  
B i 3  
B i 4  
B i 5  
B i 6  
B i 7  
B i 8  
B i 9  
B i 10  
B i 11  
B i 12  
B i 13  
B i 14  
B i 15  
B i 16  
B i 17  
B i 18  
B i 19  
B i 20  
B i 21  
B i 22  
B i 23  
B i 24  
B i 25  
B i 26  

Kiến Thức > Học Vấn > Học Tiếng Việt > B i 1

Lesson 19: Study - Examination
Bài 19: Học hành - Thi cử


Nghe

1. HỘI THOẠI (CONVERSATIONS)

1. Học tiếng Việt (Studying Vietnamese)

A Chị nói đ.ợc tiếng Việt không?
Can you speak Vietnamese?
B Ð.ợc. Tôi nói đ.ợc ít thôi.
Yes. I can speak a little.
A Chị đang học tiếng Việt phải không?
You are studying Vietnamese, aren't you?
B Vâng. Tôi đang theo một lớp tiếng Việt.
Yes. I am following a Vietnamese course.
A Hằng ngày chị đều đi học chứ?
Do you go to university every day?
B Không. Tôi chỉ học vào thứ ba và thứ sáu.
No. I only have classes on Tuesdays and Fridays.
A Chị học buổi sáng hay buổi chiều?
Do you study in the morning or in the afternoon?
B Khi thì buổi sáng khi thì buổi chiều.
Sometimes in the morning sometimes in the afternoon.
Tháng này thời khóa biểu luôn luôn thay đổi.
The timetable is always changing this month.
A Chị đã học hết ch.ơng trình cơ sở ch.a?
Have you finished the basic course?
B Ch.a.
Not yet.
Tôi mới học đ.ợc bốn tháng thôi.
I have only been learning Vietnamese for four months.
A Giáo viên của chị thế nào?
What  is your lecturer like?
B Rất tuyệt. Ông ấy không những có nhiều kinh nghiệm mà còn  rất tận tụy
Very good. He not only has a lot of experience but also is very devoted.
A Lớp chị có bao nhiêu học viên?
How many learners are there in your class?
B Lớp tôi có 4 học viên.
There are 4 learners in my class.

*
*      *

C Chào chị Bích Ðào! Chị có khỏe không?
Hello, Bich Dao! How  are you?
D Chào anh Peter! Cảm ơn, tôi khỏe.
Hello, Peter! I am fine, thanks.
Ô, anh Peter nói tiếng Việt chuẩn lắm.
Oh, you speak Vietnamese correctly, Mr. Peter.
Anh học tiếng Việt bao lâu rồi?
How long have you been learning Vietnamese?
C Tôi học đ.ợc gần sáu tháng rồi.
I have been learning Vietnamese for nearly 6 months.
D Anh thấy tiếng Việt thế nào?
How do you find Vietnamese?
C Tiếng Việt  có sáu thanh điệu.
There are six tones in the Vietnamese language.
Âm điệu rất hay.
The melody is very nice.
Nh.ng khó viết chính tả lắm.
But it is very difficult to write dictations.
Ðôi khi, khi nghe một từ mới, tôi không biết viết "dấu sắc" hay "dấu ngã".
Sometimes, hearing a new word, I don't know what to write down: the "sắc" tone or the "ngã" tone.
D Ðúng vậy.
Yes, right.
Lúc đầu, thế nào anh cũng  mắc lỗi chính tả về thanh điệu.
At the beginning, you will certainly make spelling mistakes of tones.
Nh.ng tôi nghĩ rằng sau khoảng một năm sẽ không có vấn đề gì về thanh điệu nữa.
But I think that after about one year, there isn't a problem about tones any more.
C Tôi cũng hy vọng nh. thế.
I hope so, too.
D Chúc anh sớm nói thành thạo tiếng Việt.
I hope you become fluent in Vietnamese.
C Cảm ơn chị. Tôi sẽ cố gắng.
Thank you. I'll try my best.

2. Tr.ờng đại học và các môn học.
   (University and curriculum subjects)

E Nếu cậu thi đậu, cậu tiếp tục học chứ?
If  you pass this exam, will you continue your study?
F Tất nhiên là tớ sẽ học.
Of course, I will.
E Cậu muốn vào Tr.ờng đại học nào?
Which university do you want to enroll at?
F Ðại học Quốc gia Việt Nam.
The Vietnam National University.
Còn cậu.
And you?
E Tớ muốn học ở Ðại học Kinh tế Quốc dân.
I want to study at the National University of Economics.
Tớ rất thích kinh tế học.
I like economics very much.
Cậu thích học ở khoa nào?
Which faculty do you want to study at?
F Khoa luật.
At the faculty of Law.
Tớ muốn làm luật s..
I want to be a lawyer.
Có học ở khoa luật thì sau này mới trở thành luật s. đ.ợc.
Only if I study at the faculty of Law will I be able to become a lawyer in the future.
E Ừ, đúng rồi.
Yes, right.
Chúng mình sẽ cố gắng để thi đậu.
We'll try to pass the examination.
G Chị là sinh viên khoa sử phải không ạ?
Are you a student of the faculty of History?
H Vâng ạ. Anh muốn biết gì ạ?
Yes, I am. Can I help you?
G Trong bao lâu thì sẽ hoàn thành khóa học hả chị?
How long does it take to complete a full   degree?
H Trong bốn năm anh ạ.
Four years.
G Chị có thể cho biết ở Tr.ờng Ðại học Quốc gia, học ở khoa nào khó nhất không?
Could you tell me which faculty is the most difficult to study at the National University?
H Tôi e rằng không thể trả lời đ.ợc.
I am afraid I can't.
G Vì sao ạ?
Why?
H Ðiều đó phụ thuộc vào ý thích và năng khiếu của mỗi ng.ời.
It depends on one's own interests and abilities.
Nếu anh thích một môn nào đó, anh sẽ học nó không khó khăn gì cả.
If you are interested in a subject, you will study it without any difficulty.
G Ồ, TÔI hiểu rồi, tôi hiểu rồi.
Oh, I see, I see.

*
*    *

I Bài thi tiếng Pháp có quá khó đối với cậu không?
Was the French test too difficult for you?
K Không. Rất dễ đối với mình.
No. Very easy for me.
Còn cậu thì sao?
How about you?
I Tồi lắm. Tớ nghĩ rằng khó qua lắm.
Too bad. I think it was very difficult to pass.

II. NGỮ PHÁP (grammar)

1. "khi thì... khi thì..." - A pair of   conjunctions means "sometimes..... sometimes...".

Anh ấy khi thì học buổi sáng khi thì học buổi chiều.
Sometimes he studies in the morning, sometimes in the afternoon.
Bà ấy khi thì sống ở Hà Nội, khi thì sống ở Huế.
Sometimes she lives in Hanoi,  sometimes in Hue.
Con tôi khi thì thích ăn cơm khi thì thích ăn bánh mì.
Sometimes my child likes to eat rice, sometimes bread.

Note (Chú ý): You can replace "khi thì... khi thì... "with" lúc thì... lúc thì... " however "lúc thì... lúc thì..." is more concrete (Bạn có thể thay "khi thì... khi thì..." bằng "lúc thì... lúc thì..." nh.ng "lúc thì... lúc thì..." cụ thể hơn).

lúc thì khóc lúc thì c.ời.
Sometimes he cries, sometimes he laughs.

2. "không những... mà còn..." means "not only... but  also...". This pair of conjunctions can be replaced by "không chỉ...mà còn..." ("Không những... mà còn..." có nghĩa là  "not  only... but also...". Cặp liên từ này có thể thay bằng "không chỉ... mà còn...").

Anh ấy không những học tiếng Việt mà còn học tiếng Anh.
He studies not only Vietnamese but also English.
Con trai anh không những thông minh mà còn chăm chỉ.
Your son is not only clever but also hard-working.
không chỉ dốt mà còn l.ời.
He is not only stupid but also lazy.
Thức ăn ở Hà Nội không chỉ ngon mà còn rẻ.
Food in Hanoi is not only nice but also cheap.

3. "có... mới...", "có... thì... mới..." are used to link two parts of a predicate in a single sentence or two clauses of a complex sentence with a condition - effect relation ("có... mới...", "có... thì... mới..." đ.ợc dùng để nối hai bộ phận của vị ngữ trong một câu đơn hoặc hai vế của một câu phức có quan hệ điều kiện - kết quả).

Anh hiểu bài  thì mới làm đ.ợc bài tập.
Only when you understand the lesson, can you then do the exercises.
Cô ấy đồng ý thì anh mới c.ới đ.ợc cô ấy.
Only when she agrees can you marry her.
Chị  ấy đến, chúng tôi mới đi xem phim.
Only  when she comes can we go to the cinema.
Các anh   học tiếng Việt thì mới biết đ.ợc tác giả cuốn sách này.
Only  when you study Vietnamese, will you know the author of this book.

4. "thế nào... cũng..." or "thế nào cũng" is used before the predicative - verb to express  that the action will certainly happen ("Thế nào  cũng" đi tr.ớc vị ngữ - động từ để biểu thị rằng hành động chắc chắn sẽ xảy ra).

Thế nào chị ấy cũng đến đây.
Chị ấy thế nào cũng đến đây.
She will come here at any rate.
Thế nào tôi cũng mua nhà mới.
Tôi thế nào cũng mua nhà mới.
I'll buy new house at any cost.
Thế nào tôi cũng c.ới cô ấy.
Tôi thế nào cũng c.ới cô ấy.
I'll marry her at any rate.
Thế nào con tôi cũng đi Nhật.
Con tôi thế nào cũng đi Nhật.
My child'll go to Japan at any rate.

Note (Chú ý): You can say "thế nào cũng"  or "thể nào cũng". (Bạn có thể nói "thế nào cũng" hoặc "thể nào cũng")

5. The word "hết" meaning "finish", "already done", "end" is often placed after a verb to indicate completion (Từ "hết" th.ờng đ.ợc đặt sau động từ để biểu thị ý nghĩa hoàn thành, kết thúc).

Tôi đã làm hết các bài tập.
I have finished all the exercises.
I have done all the exercises.
Chúng tôi đã học hết bài 18.
We have finished lesson 18.
Chị ấy đã đọc hết quyển tiểu thuyết này.
She has finished reading this novel.
Chúng tôi đã làm hết mọi việc rồi.
We have done everything already.

6. The word "theo" has the following meanings
   (Từ "theo" có một số ý nghĩa nh. sau)

a) "theo" is a verb with meaning "to follow"
   ("theo" là động từ có nghĩa "to follow)

Xin theo tôi! Please follow me!
Anh theo lối này. You come this way.
Tôi đang theo lớp tiếng Anh.
I am following an English course.

b) "theo" is placed after verbs such as "đi" (go), "chạy" (run), "làm" (do), "học" (study), "đọc" (read),.... It means "after" { "theo" đứng sau các động từ nh. "đi", "chạy", "làm", "học", "đọc",... Nó có nghĩa "after"}.

Nó đang chạy theo tôi.
He is running after me.
Ðọc theo tôi nhé!
Read after me, please.

c) "theo" is used like a preposition with the meaning "according to". ("theo" đ.ợc dùng nh. một giới từ, có nghĩa "according to")

Theo ông Phan Huy, anh ấy là một giáo viên thực sự tốt.
According to Mr.Phan Huy, he is a really good teacher.
Hãy trả lời các câu hỏi theo mẫu d.ới đây.
Answer the questions according to the model below.

d) "theo" means "in" ("Theo" có nghĩa là "in")

Theo ý kiến tôi, anh ấy đúng.
In my opinion, he is right.
Theo anh, ai sẽ thắng?
In your opinion, who'll win?
Theo chúng tôi, vấn đề này phải đ.ợc thảo luận lại.
In our opinion, this problem has to be discussed again.

III. THỰC HÀNH (practice)

1. Anh học ở đâu?
Where do you  study?
Tôi học ở Tr.ờng Ðại học Quốc gia Việt Nam.
I study at the Vietnam National University.

   * Replace Tr.ờng Ðại học Quốc gia Việt Nam with the following (Thay "Tr.ờng Ðại học Quốc gia Việt Nam" bằng những cụm từ sau)

Tr.ờng Ðại học Bách khoa Hà Nội
The Hanoi Polytechnic University
Tr.ờng Ðại học Kinh tế Quốc dân
The Naitonal University of Economics
Tr.ờng Ðại học Xây dựng
The University of Construction
Tr.ờng Ðại học Kiến trúc
The University of Architecture
Tr.ờng Ðại học Th.ơng mại
The Unversity of  Trade
Tr.ờng Ðại học ngoại giao
The University of Foreign Affairs
Tr.ờng Ðại học Nông Lâm
The University of Agriculture and Forestry
Tr.ờng Ðại học Thủy lợi
The Water Resources University

2. Anh học ở khoa nào?
   What faculty do you study at?
   Tôi học ở khoa Ngôn ngữ học.
   I study at the Faculty of Linguistics.

* U se the following to answer the question above.
(Dùng những cụm từ sau trả lời câu hỏi trên).

Khoa Kinh tế

Faculty of Economics

Khoa Luật

Faculty of Law

Khoa Sử

Faculty of  History

Khoa Toán

Faculty of  Mathematics

Khoa Lý

Faculty of Physics

Khoa Hóa

Faculty of  Chemistry

Khoa Sinh

Faculty of  Biology

Khoa Ðịa

Faculty of  Geography

Khoa Văn

Faculty of  Literature

3. Complete the following conversation
(Hoàn thành đoạn hội thoại sau)

A Anh nói.......................................................?
B Vâng, tôi nói đ.ợc.......................................?
A Anh học tiếng Việt.......................................?
B Cách đây một năm.
A .....................................................................?
B Không khó lắm nh.ng cũng không dễ.
A Anh sẽ...........................................................?
B Tôi sẽ học tiếng Việt ở đây 4 năm.
A Theo anh, ......................................................?
B Theo tôi, thanh điệu khó nhất.
A .......................................................................?
B Lớp tôi có 5 sinh viên.
A Giáo viên của anh thế nào?
B ........................................................................?

4. Complete the following sentences
(Hoàn thành các câu sau)

a) Có đến Việt Nam tôi mới..............................................
Only when I came to Vietnam, I........................................
b) Giáo s. Ngọc Hồng có dạy thì chúng tôi mới...............
Only when Prof. Ngoc Hong teaches, we.........................
c) Cô ấy có yêu tôi thì tôi mới............................................
Only when she loves me, I..................................................
d) Anh ấy có học tiếng Việt thì tôi mới...............................
Only when he studies Vietnamese, I....................................
e) Chị ấy không những thông minh.....................................
She is not only clever.........................................................
f) Bạn tôi không những học tiếng Việt...............................
My friend studies not only Vietnamese...................................
g) Nhà tôi không chỉ sạch.................................................
My house is not only clean...............................................
h) Hoa quả ở Hà Nội không chỉ rẻ....................................
Fruit in Hanoi is not only cheap....................................
i) Cô ấy lúc thì vui lúc thì..................................................
Sometimes she is happy, sometimes..................................
k) Anh ấy khi thì ở nhà khi thì..........................................
Sometimes he stays at home, sometimes............................
l) Chúng tôi khi thì học vào thứ hai khi thì.......................
Sometimes we study on Monday, sometimes....................
m) Chị ấy lúc thì nhảy lúc thì...........................................
Sometimes she dances, sometimes....................................

IV. Ðọc hiểu (Reading comprehension)

Tiếng Việt cho ng.ời n.ớc ngoài
Vietnamese for foreigners

   Việt Nam có 54 dân tộc với 75 triệu dân, trong đó ng.ời Việt (còn gọi là ng.ời Kinh) chiếm khoảng 88% dân số. Tiếng Việt, vì vậy, trở thành ngôn ngữ quốc gia, ngôn ngữ phổ thông ở Việt Nam.

   Theo dòng ng.ời Việt Nam ra sống ở n.ớc ngoài, tiếng Việt còn đ.ợc sử dụng ở nhiều n.ớc trên thế giới: Pháp, Mỹ, Canada, Ðức, Nga, Ba Lan, Czech, Australia, v.v.

   Những năm gần đây, do nhu cầu hợp tác, đầu t., buôn bán,... với Việt Nam trở nên cấp thiết, số ng.ời n.ớc ngoài học tiếng Việt càng ngày càng tăng. Tr.ớc đây tiếng Việt chỉ đ.ợc dạy chủ yếu ở Nga, Trung Quốc và Triều Tiên. Ngày nay ở khắp các châu trên thế giới đều có ng.ời n.ớc ngoài học tiếng Việt. Các tr.ờng đại học lớn nh. Ðại học Cornel (Mỹ), Ðại học Paris VII (Pháp), Ðại học Tổng hợp Moscow (Nga), Ðại học Bắc Kinh (Trung Quốc), Ðại học Ngoại ngữ Tokyo, Ðại học Ngoại ngữ Osaka (Nhật), Ðại học Malaya (Malaysia), v.v. và hàng loạt các tr.ờng đại học khác ở Canada, Hàn quốc, Thailand, Hà Lan, Australia, Nhật Bản, Malaysia, v.v. đều mở lớp tiếng Việt. Có lớp, số học viên lên tới 20-30 ng.ời. Ngày nay, thậm chí, ở một vài n.ớc, nếu biết tiếng Việt, ng.ời ta sẽ dễ dàng kiếm đ.ợc một việc làm xứng đáng.

   Ng.ời n.ớc ngoài không chỉ học tiếng Việt ở n.ớc sở tại của họ mà còn đến Việt Nam càng ngày càng đông. Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm thu hút nhiều ng.ời n.ớc ngoài đến học nhất. Ở CÁC TR­ỜNG ÐẠI HỌC LỚN nh. Ðại học Quốc gia Việt Nam (Hà Nội), Ðại học Tổng hợp, Ðại học S. phạm (thành phố Hồ Chí Minh), các sinh viên n.ớc ngoài không chỉ học tiếng Việt mà còn làm luận án, thạc sĩ, tiến sĩ hoặc tham gia các ch.ơng trình nghiên cứu lớn về Việt Nam.

Vietnamese for Foreigners

Vietnam has 54 ethnic groups with a total of 75 million people, which the Viet (or Kinh) people make up around 88%. Vietnamese, therefore, became the national language, the most common language used in Vietnam.

With the advent of Vietnamese people living abroad, the Vietnamese language is also used in many countries around the world, such as France, America, Canada, German, Russia, Poland, the Czech Republic and Australia...

In recent years, because need for co-operation, investment and trading became increasingly pressing, the number of foreigners studying Vietnamese has increased substantially. Before, Vietnamese was mainly taught in Russia, China and the People's Democratic Republic of Korea. Nowadays, there are foreigners learning the language in every continent of the world. Big universities such as Cornel (America), Paris VII University (France), Moscow University (Russia), the University of Beijing (China), Tokyo Foreign Language University, Osaka Foreign Language University (Japan), Malaya University (Malaysia) and many other universities in Canada, the Republic of Korea, Thailand, Holland, Australia, Japan and Malaysia all have their own Vietnamese class. In certain classes, the number of students is 20 or even 30. Now, in some countries, if you have a good knowledge of the Vietnamese language, you can easily find a suitable job.

Foreigners not only study Vietnamese in their home countries, but they also come to Vietnam more and more everyday. Hanoi and Ho Chi Minh City are two language centres that attract the most foreign students. In big universities such as the Vietnam National University (Hanoi), the University of Ho Chi Minh City, the Teacher Training College (Ho Chi Minh City), foreign students not only study the language but also prepare for their Master's or even Doctorate theses as well as taking part in research projects about Vietnam.

Từ ngữ Vocabulary

 

dân tộc ethnic group, peoples
chiếm occupy dân số population
ngôn ngữ language phổ thông popular, common
sử dụng use thế giới world
tăng increase cấp thiết urgent, imperative
khắp all châu continent
mở open thậm chí even
dễ dàng easy kiếm look for
sở tại local đông populous, many
thu hút draw, attract thuần tuý pure, mere
luận án thesis thạc sĩ master
tiến sĩ Ph.D tham gia take part in, join
ch.ơng trình programme nghiên cứu research

V. BÀI TẬP (exercises)

a) Change the following sentences according to the model below
   (Chuyển đổi các câu theo mẫu sau)

Nhất định anh ấy sẽ đến đây.
Certainly he'll come here.
Thế nào anh ấy cũng đến đây.
He'll come here at any cost.

1. Nhất định tôi sẽ học tiếng Việt.
Certainly I'll stydy Vietnamese.
2. Nhất định tôi sẽ mua ô tô (xe hơi).
Certainly I'll buy a car.
3. Nhất định anh ấy sẽ thắng.
Certainly he'll win.
4. Tuần sau nhất định tôi đọc hết quyển sách này.
Certainly I'll finish reading this book next week.
5. Ngày mai nhất định tôi sẽ gặp ông ấy.
Certainly I'll meet him tomorrow.

b) Change two sentences into one sentence according to the model below (Chuyển hai câu thành một câu theo mẫu sau).

Chị ấy học tiếng Anh.
She studies English.
Chị ấy học tiếng Việt.
She studies Vietnamese.

Chị ấy không những học tiếng Anh mà còn học tiếng Việt.
She studies not only English but also Vietnamese.

1. Anh ấy đẹp trai.
Anh ấy thông minh.
He is handsome.
He is clever
2. Bà ấy già. She is old.
Bà ấy yếu. She is weak.
3. Vợ tôi đi Mỹ My wife went to the U.S.A.
Vợ tôi đi Pháp. My wife went to France.
4. Bố tôi mua nhà. My father bought a house.
Bố tôi mua ô-tô My father bought a car.
5. Vợ tôi đẹp My wife is beautiful.
Vợ tôi trẻ. My wife is young.

c) Translate the following sentences into Vietnamese.
(Dịch các câu sau sang tiếng Việt)

1. In your opinion, who is right?
2. I'll love her at any cost.
3. Don't run after me!
4. Only when she calls me, can I go with her.
5. Sometimes I drink coffee, sometimes tea.
6. I like not only beef but also chicken.
7. Have you done all the exercises?
8. What university do you study at?
9. These flowers are not only nice but also sweet.
10. Are you following a Vietnamese course?


  Tắt bộ gõ Kiểu VNI Tự động
Google

Search WWW Search ThuongViet

Trang chính  |  Thương mại  |  Quảng cáo  |  Tin tức  
Diễn đàn  |  Giải trí  |  Liên kết  |  Liên lạc  |  Trợ giúp
Disclaimers  |  Copyright  |  Privacy Policy

 

 
Sponsored by:




Video Download TinVietOnline.com
love, connection, single, knowledge, community, business, help, currency, exchange, stock, networking, database advertisement, Vietnamese, phone, school, college, education, budhist, horoscope, flower, forum, members, fengshui, culture, traditional medicine, herb medicine, search, news, quoc viet, viet, law, order, gift shop, book, telephone, education, college, business, university, school, gift, travel, budhist, horoscope, home loan, mortgage, vietnam, travel, phone, card, game, beach, moutain, sea, people, entertaiment, government, chat, zen, credit, library, history, hosting, web design, music, song, lyrics, bluehost, cheap host