|
Lesson
19: Study
- Examination Bài 19: Học hành - Thi
cử
Nghe
1. HỘI THOẠI
(CONVERSATIONS)
1. Học tiếng Việt (Studying
Vietnamese)
| A |
Chị nói đ.ợc tiếng Việt
không? |
|
Can you speak
Vietnamese? |
| B |
Ð.ợc. Tôi nói đ.ợc ít
thôi. |
|
Yes. I can speak a
little. |
| A |
Chị đang học tiếng Việt phải
không? |
|
You are studying Vietnamese,
aren't you? |
| B |
Vâng. Tôi đang theo một lớp tiếng
Việt. |
|
Yes. I am following a
Vietnamese course. |
| A |
Hằng ngày chị đều đi học
chứ? |
|
Do you go to university every
day? |
| B |
Không. Tôi chỉ học vào thứ ba và
thứ sáu. |
|
No. I only have classes on
Tuesdays and Fridays. |
| A |
Chị học buổi sáng hay buổi
chiều? |
|
Do you study in the morning
or in the afternoon? |
| B |
Khi thì buổi sáng khi thì buổi
chiều. |
|
Sometimes in the morning
sometimes in the afternoon. Tháng này thời khóa biểu luôn
luôn thay đổi. The timetable is always changing this
month. |
| A |
Chị đã học hết ch.ơng trình
cơ sở ch.a? |
|
Have you finished the basic
course? |
| B |
Ch.a. |
|
Not yet. |
|
Tôi mới học đ.ợc bốn tháng
thôi. I have only been learning Vietnamese for four
months. |
| A |
Giáo viên của chị thế
nào? |
|
What is your lecturer
like? |
| B |
Rất tuyệt. Ông ấy không những có
nhiều kinh nghiệm mà còn rất tận tụy |
|
Very good. He not only has a
lot of experience but also is very devoted. |
| A |
Lớp chị có bao nhiêu học
viên? |
|
How many learners are there
in your class? |
| B |
Lớp tôi có 4 học
viên. |
|
There are 4 learners in my
class. |
* * *
| C |
Chào chị Bích Ðào! Chị có khỏe
không? |
|
Hello, Bich Dao! How
are you? |
| D |
Chào anh Peter! Cảm ơn, tôi
khỏe. |
|
Hello, Peter! I am fine,
thanks. Ô, anh Peter nói tiếng Việt chuẩn lắm. Oh,
you speak Vietnamese correctly, Mr. Peter. Anh học tiếng
Việt bao lâu rồi? How long have you been learning
Vietnamese? |
| C |
Tôi học đ.ợc gần sáu tháng
rồi. |
|
I have been learning
Vietnamese for nearly 6 months. |
| D |
Anh thấy tiếng Việt thế
nào? |
|
How do you find
Vietnamese? |
| C |
Tiếng Việt có sáu thanh
điệu. |
|
There are six tones in the
Vietnamese language. Âm điệu rất hay. The melody is
very nice. Nh.ng khó viết chính tả lắm. But it is
very difficult to write dictations. Ðôi khi, khi nghe một từ
mới, tôi không biết viết "dấu sắc" hay "dấu ngã". Sometimes,
hearing a new word, I don't know what to write down: the "sắc" tone
or the "ngã" tone. |
| D |
Ðúng vậy. |
|
Yes, right. Lúc đầu,
thế nào anh cũng mắc lỗi chính tả về thanh điệu. At the
beginning, you will certainly make spelling mistakes of
tones. Nh.ng tôi nghĩ rằng sau khoảng một năm sẽ không
có vấn đề gì về thanh điệu nữa. But I think that after about
one year, there isn't a problem about tones any
more. |
| C |
Tôi cũng hy vọng nh.
thế. |
|
I hope so,
too. |
| D |
Chúc anh sớm nói thành thạo tiếng
Việt. |
|
I hope you become fluent in
Vietnamese. |
| C |
Cảm ơn chị. Tôi sẽ cố
gắng. |
|
Thank you. I'll try my
best. |
2. Tr.ờng đại học và các môn
học. (University and curriculum
subjects)
| E |
Nếu cậu thi đậu, cậu tiếp tục học
chứ? |
|
If you pass this exam,
will you continue your study? |
| F |
Tất nhiên là tớ sẽ
học. |
|
Of course, I
will. |
| E |
Cậu muốn vào Tr.ờng đại học
nào? |
|
Which university do you want
to enroll at? |
| F |
Ðại học Quốc gia Việt
Nam. |
|
The Vietnam National
University. Còn cậu. And you? |
| E |
Tớ muốn học ở Ðại học Kinh tế
Quốc dân. |
|
I want to study at the
National University of Economics. Tớ rất thích kinh tế
học. I like economics very much. Cậu thích học ở khoa
nào? Which faculty do you want to study at? |
| F |
Khoa luật. |
|
At the faculty of
Law. Tớ muốn làm luật s.. I want to be a
lawyer. Có học ở khoa luật thì sau này mới trở thành luật
s. đ.ợc. Only if I study at the faculty of Law will I
be able to become a lawyer in the future. |
| E |
Ừ,
đúng rồi. |
|
Yes, right. Chúng
mình sẽ cố gắng để thi đậu. We'll try to pass the
examination. |
| G |
Chị là sinh viên khoa sử phải
không ạ? |
|
Are you a student of the
faculty of History? |
| H |
Vâng ạ. Anh muốn biết gì
ạ? |
|
Yes, I am. Can I help
you? |
| G |
Trong bao lâu thì sẽ hoàn thành
khóa học hả chị? |
|
How long does it take to
complete a full degree? |
| H |
Trong bốn năm anh ạ. |
|
Four years. |
| G |
Chị có thể cho biết ở Tr.ờng
Ðại học Quốc gia, học ở khoa nào khó nhất không? |
|
Could you tell me which
faculty is the most difficult to study at the National
University? |
| H |
Tôi e rằng không thể trả lời
đ.ợc. |
|
I am afraid I
can't. |
| G |
Vì sao ạ? |
|
Why? |
| H |
Ðiều đó phụ thuộc vào ý thích và
năng khiếu của mỗi ng.ời. |
|
It depends on one's own
interests and abilities. Nếu anh thích một môn nào đó, anh
sẽ học nó không khó khăn gì cả. If you are interested in a
subject, you will study it without any difficulty. |
| G |
Ồ, TÔI
hiểu rồi, tôi hiểu rồi. |
|
Oh, I see, I
see. |
* * *
| I |
Bài thi tiếng Pháp có quá khó đối
với cậu không? |
|
Was the French test too
difficult for you? |
| K |
Không. Rất dễ đối với
mình. |
|
No. Very easy for
me. Còn cậu thì sao? How about you? |
| I |
Tồi lắm. Tớ nghĩ rằng khó qua
lắm. |
|
Too bad. I think it was very
difficult to pass. |
II. NGỮ PHÁP
(grammar)
1. "khi thì... khi thì..." - A pair of
conjunctions means "sometimes..... sometimes...".
Anh ấy khi thì học buổi sáng khi thì học
buổi chiều. Sometimes he studies in the morning, sometimes in the
afternoon. Bà ấy khi thì sống ở Hà Nội, khi thì
sống ở Huế. Sometimes she lives in Hanoi, sometimes in
Hue. Con tôi khi thì thích ăn cơm khi thì thích ăn
bánh mì. Sometimes my child likes to eat rice, sometimes
bread.
Note (Chú ý): You can replace "khi thì... khi thì...
"with" lúc thì... lúc thì... " however "lúc thì... lúc thì..." is more
concrete (Bạn có thể thay "khi thì... khi thì..." bằng "lúc thì... lúc
thì..." nh.ng "lúc thì... lúc thì..." cụ thể hơn).
Nó lúc thì khóc lúc thì
c.ời. Sometimes he cries, sometimes he
laughs.
2. "không những... mà còn..." means "not only...
but also...". This pair of conjunctions can be replaced by "không
chỉ...mà còn..." ("Không những... mà còn..." có nghĩa là
"not only... but also...". Cặp liên từ này có thể thay bằng "không
chỉ... mà còn...").
Anh ấy không những học tiếng Việt mà
còn học tiếng Anh. He studies not only Vietnamese but also
English. Con trai anh không những thông minh mà
còn chăm chỉ. Your son is not only clever but also
hard-working. Nó không chỉ dốt mà còn
l.ời. He is not only stupid but also lazy. Thức ăn ở
Hà Nội không chỉ ngon mà còn rẻ. Food in Hanoi is
not only nice but also cheap.
3. "có... mới...", "có... thì... mới..." are
used to link two parts of a predicate in a single sentence or two clauses
of a complex sentence with a condition - effect relation ("có...
mới...", "có... thì... mới..." đ.ợc dùng để nối hai bộ phận của vị ngữ
trong một câu đơn hoặc hai vế của một câu phức có quan hệ điều kiện - kết
quả).
Anh có hiểu bài thì mới làm
đ.ợc bài tập. Only when you understand the lesson, can you
then do the exercises. Cô ấy có đồng ý thì anh mới
c.ới đ.ợc cô ấy. Only when she agrees can you marry
her. Chị ấy có đến, chúng tôi mới đi xem
phim. Only when she comes can we go to the
cinema. Các anh có học tiếng Việt thì mới
biết đ.ợc tác giả cuốn sách này. Only when you study
Vietnamese, will you know the author of this
book.
4. "thế nào... cũng..." or "thế nào cũng" is
used before the predicative - verb to express that the action will
certainly happen ("Thế nào cũng" đi tr.ớc vị ngữ - động từ
để biểu thị rằng hành động chắc chắn sẽ xảy ra).
Thế nào chị ấy cũng đến đây. Chị
ấy thế nào cũng đến đây. She will come here at any
rate. Thế nào tôi cũng mua nhà mới. Tôi thế
nào cũng mua nhà mới. I'll buy new house at any
cost. Thế nào tôi cũng c.ới cô ấy. Tôi
thế nào cũng c.ới cô ấy. I'll marry her at any
rate. Thế nào con tôi cũng đi Nhật. Con tôi
thế nào cũng đi Nhật. My child'll go to Japan at any
rate.
Note (Chú ý): You can say "thế nào cũng" or
"thể nào cũng". (Bạn có thể nói "thế nào cũng" hoặc "thể nào
cũng")
5. The word "hết" meaning "finish", "already
done", "end" is often placed after a verb to indicate completion (Từ
"hết" th.ờng đ.ợc đặt sau động từ để biểu thị ý nghĩa hoàn thành,
kết thúc).
Tôi đã làm hết các bài tập. I have
finished all the exercises. I have done all the
exercises. Chúng tôi đã học hết bài 18. We have
finished lesson 18. Chị ấy đã đọc hết quyển tiểu thuyết
này. She has finished reading this novel. Chúng tôi đã
làm hết mọi việc rồi. We have done everything
already.
6. The word "theo" has the following
meanings (Từ "theo" có một số ý nghĩa nh.
sau)
a) "theo" is a verb with meaning "to
follow" ("theo" là động từ có nghĩa "to
follow)
Xin theo tôi! Please follow
me! Anh theo lối này. You come this way. Tôi
đang theo lớp tiếng Anh. I am following an English
course.
b) "theo" is placed after verbs such as "đi"
(go), "chạy" (run), "làm" (do), "học" (study), "đọc" (read),.... It means
"after" { "theo" đứng sau các động từ nh. "đi", "chạy", "làm",
"học", "đọc",... Nó có nghĩa "after"}.
Nó đang chạy theo tôi. He is running
after me. Ðọc theo tôi nhé! Read after
me, please.
c) "theo" is used like a preposition with the
meaning "according to". ("theo" đ.ợc dùng nh. một giới từ, có
nghĩa "according to")
Theo ông Phan Huy, anh ấy là một giáo viên
thực sự tốt. According to Mr.Phan Huy, he is a really good
teacher. Hãy trả lời các câu hỏi theo mẫu d.ới
đây. Answer the questions according to the model
below.
d) "theo" means "in" ("Theo" có nghĩa là
"in")
Theo ý kiến tôi, anh ấy đúng. In my
opinion, he is right. Theo anh, ai sẽ thắng? In
your opinion, who'll win? Theo chúng tôi, vấn đề này phải
đ.ợc thảo luận lại. In our opinion, this problem has to be
discussed again.
III. THỰC HÀNH
(practice)
| 1. |
Anh học ở đâu? |
|
Where do you
study? Tôi học ở Tr.ờng Ðại học Quốc gia Việt
Nam. I study at the Vietnam National
University. |
* Replace Tr.ờng Ðại học Quốc
gia Việt Nam with the following (Thay "Tr.ờng Ðại học Quốc gia
Việt Nam" bằng những cụm từ sau)
Tr.ờng Ðại học Bách khoa Hà Nội The
Hanoi Polytechnic University Tr.ờng Ðại học Kinh tế Quốc
dân The Naitonal University of Economics Tr.ờng Ðại
học Xây dựng The University of Construction Tr.ờng
Ðại học Kiến trúc The University of
Architecture Tr.ờng Ðại học Th.ơng mại The
Unversity of Trade Tr.ờng Ðại học ngoại
giao The University of Foreign Affairs Tr.ờng Ðại học
Nông Lâm The University of Agriculture and
Forestry Tr.ờng Ðại học Thủy lợi The Water Resources
University
2. Anh học ở khoa nào? What
faculty do you study at? Tôi học ở khoa Ngôn ngữ
học. I study at the Faculty of
Linguistics.
* U se the following to answer the question
above. (Dùng những cụm từ sau trả lời câu hỏi trên).
Khoa Kinh tế |
Faculty of Economics |
Khoa Luật |
Faculty of Law |
Khoa Sử |
Faculty of
History |
Khoa Toán |
Faculty of
Mathematics |
Khoa Lý |
Faculty of Physics |
Khoa Hóa |
Faculty of
Chemistry |
Khoa Sinh |
Faculty of
Biology |
Khoa Ðịa |
Faculty of
Geography |
Khoa Văn |
Faculty of
Literature |
3. Complete the following
conversation (Hoàn thành đoạn hội thoại sau)
| A |
Anh
nói.......................................................? |
| B |
Vâng, tôi nói
đ.ợc.......................................? |
| A |
Anh học tiếng
Việt.......................................? |
| B |
Cách đây một năm. |
| A |
.....................................................................? |
| B |
Không khó lắm nh.ng cũng
không dễ. |
| A |
Anh
sẽ...........................................................? |
| B |
Tôi sẽ học tiếng Việt ở đây 4
năm. |
| A |
Theo anh,
......................................................? |
| B |
Theo tôi, thanh điệu khó
nhất. |
| A |
.......................................................................? |
| B |
Lớp tôi có 5 sinh
viên. |
| A |
Giáo viên của anh thế
nào? |
| B |
........................................................................? |
4. Complete the following sentences (Hoàn
thành các câu sau)
| a) |
Có đến Việt Nam tôi
mới.............................................. |
|
Only when I came to Vietnam,
I........................................ |
| b) |
Giáo s. Ngọc Hồng có dạy thì
chúng tôi mới............... |
|
Only when Prof. Ngoc Hong
teaches, we......................... |
| c) |
Cô ấy có yêu tôi thì tôi
mới............................................ |
|
Only when she loves me,
I.................................................. |
| d) |
Anh ấy có học tiếng Việt thì tôi
mới............................... |
|
Only when he studies
Vietnamese, I.................................... |
| e) |
Chị ấy không những thông
minh..................................... |
|
She is not only
clever......................................................... |
| f) |
Bạn tôi không những học tiếng
Việt............................... |
|
My friend studies not only
Vietnamese................................... |
| g) |
Nhà tôi không chỉ
sạch................................................. |
|
My house is not only
clean............................................... |
| h) |
Hoa quả ở Hà Nội không chỉ
rẻ.................................... |
|
Fruit in Hanoi is not only
cheap.................................... |
| i) |
Cô ấy lúc thì vui lúc
thì.................................................. |
|
Sometimes she is happy,
sometimes.................................. |
| k) |
Anh ấy khi thì ở nhà khi
thì.......................................... |
|
Sometimes he stays at home,
sometimes............................ |
| l) |
Chúng tôi khi thì học vào thứ hai
khi thì....................... |
|
Sometimes we study on Monday,
sometimes.................... |
| m) |
Chị ấy lúc thì nhảy lúc
thì........................................... |
|
Sometimes she dances,
sometimes.................................... |
IV.
Ðọc hiểu (Reading comprehension)
Tiếng Việt cho ng.ời
n.ớc ngoài Vietnamese for foreigners
Việt Nam có 54 dân tộc với 75 triệu
dân, trong đó ng.ời Việt (còn gọi là ng.ời Kinh) chiếm khoảng 88%
dân số. Tiếng Việt, vì vậy, trở thành ngôn ngữ quốc gia, ngôn ngữ phổ
thông ở Việt Nam.
Theo dòng ng.ời Việt Nam ra sống ở
n.ớc ngoài, tiếng Việt còn đ.ợc sử dụng ở nhiều n.ớc trên thế
giới: Pháp, Mỹ, Canada, Ðức, Nga, Ba Lan, Czech, Australia,
v.v.
Những năm gần đây, do nhu cầu hợp tác,
đầu t., buôn bán,... với Việt Nam trở nên cấp thiết, số ng.ời
n.ớc ngoài học tiếng Việt càng ngày càng tăng. Tr.ớc đây tiếng
Việt chỉ đ.ợc dạy chủ yếu ở Nga, Trung Quốc và Triều Tiên. Ngày nay ở
khắp các châu trên thế giới đều có ng.ời n.ớc ngoài học tiếng
Việt. Các tr.ờng đại học lớn nh. Ðại học Cornel (Mỹ), Ðại học
Paris VII (Pháp), Ðại học Tổng hợp Moscow (Nga), Ðại học Bắc Kinh (Trung
Quốc), Ðại học Ngoại ngữ Tokyo, Ðại học Ngoại ngữ Osaka (Nhật), Ðại học
Malaya (Malaysia), v.v. và hàng loạt các tr.ờng đại học khác ở Canada,
Hàn quốc, Thailand, Hà Lan, Australia, Nhật Bản, Malaysia, v.v. đều mở lớp
tiếng Việt. Có lớp, số học viên lên tới 20-30 ng.ời. Ngày nay, thậm
chí, ở một vài n.ớc, nếu biết tiếng Việt, ng.ời ta sẽ dễ dàng kiếm
đ.ợc một việc làm xứng đáng.
Ng.ời n.ớc ngoài không chỉ học
tiếng Việt ở n.ớc sở tại của họ mà còn đến Việt Nam càng ngày càng
đông. Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm thu hút nhiều
ng.ời n.ớc ngoài đến học nhất.
Ở CÁC TR­ỜNG ÐẠI HỌC LỚN
nh. Ðại học Quốc gia Việt Nam (Hà Nội), Ðại học Tổng hợp, Ðại học
S. phạm (thành phố Hồ Chí Minh), các sinh viên n.ớc ngoài không
chỉ học tiếng Việt mà còn làm luận án, thạc sĩ, tiến sĩ hoặc tham gia các
ch.ơng trình nghiên cứu lớn về Việt Nam.
Vietnamese for
Foreigners
Vietnam has 54 ethnic groups
with a total of 75 million people, which the Viet (or Kinh) people make up
around 88%. Vietnamese, therefore, became the national language, the most
common language used in Vietnam.
With the advent of Vietnamese
people living abroad, the Vietnamese language is also used in many
countries around the world, such as France, America, Canada, German,
Russia, Poland, the Czech Republic and Australia...
In recent years, because need
for co-operation, investment and trading became increasingly pressing, the
number of foreigners studying Vietnamese has increased substantially.
Before, Vietnamese was mainly taught in Russia, China and the People's
Democratic Republic of Korea. Nowadays, there are foreigners learning the
language in every continent of the world. Big universities such as Cornel
(America), Paris VII University (France), Moscow University (Russia), the
University of Beijing (China), Tokyo Foreign Language University, Osaka
Foreign Language University (Japan), Malaya University (Malaysia) and many
other universities in Canada, the Republic of Korea, Thailand, Holland,
Australia, Japan and Malaysia all have their own Vietnamese class. In
certain classes, the number of students is 20 or even 30. Now, in some
countries, if you have a good knowledge of the Vietnamese language, you
can easily find a suitable job.
Foreigners not only study
Vietnamese in their home countries, but they also come to Vietnam more and
more everyday. Hanoi and Ho Chi Minh City are two language centres that
attract the most foreign students. In big universities such as the Vietnam
National University (Hanoi), the University of Ho Chi Minh City, the
Teacher Training College (Ho Chi Minh City), foreign students not only
study the language but also prepare for their Master's or even Doctorate
theses as well as taking part in research projects about
Vietnam.
| dân tộc |
ethnic group, peoples |
|
|
| chiếm |
occupy |
dân số |
population |
| ngôn ngữ |
language |
phổ thông |
popular, common |
| sử dụng |
use |
thế giới |
world |
| tăng |
increase |
cấp thiết |
urgent, imperative |
| khắp |
all |
châu |
continent |
| mở |
open |
thậm chí |
even |
| dễ dàng |
easy |
kiếm |
look for |
| sở tại |
local |
đông |
populous, many |
| thu hút |
draw, attract |
thuần tuý |
pure, mere |
| luận án |
thesis |
thạc sĩ |
master |
| tiến sĩ |
Ph.D |
tham gia |
take part in, join |
| ch.ơng trình |
programme |
nghiên cứu |
research |
V. BÀI TẬP
(exercises)
a) Change the following sentences according to
the model below (Chuyển đổi các câu theo mẫu
sau)
Nhất định anh ấy sẽ đến
đây. Certainly he'll come here. Thế nào anh ấy
cũng đến đây. He'll come here at any
cost.
1. Nhất định tôi sẽ học tiếng Việt. Certainly
I'll stydy Vietnamese. 2. Nhất định tôi sẽ mua ô tô (xe
hơi). Certainly I'll buy a car. 3. Nhất định anh ấy sẽ
thắng. Certainly he'll win. 4. Tuần sau nhất định tôi đọc
hết quyển sách này. Certainly I'll finish reading this book next
week. 5. Ngày mai nhất định tôi sẽ gặp ông ấy. Certainly
I'll meet him tomorrow.
b) Change two sentences into one sentence
according to the model below (Chuyển hai câu thành một câu theo mẫu
sau).
Chị ấy học tiếng Anh. She studies
English. Chị ấy học tiếng Việt. She studies
Vietnamese.
Chị ấy không những học tiếng Anh mà
còn học tiếng Việt. She studies not only English but also
Vietnamese.
| 1. |
Anh ấy đẹp trai. Anh ấy thông
minh. |
He is handsome. He is
clever |
| 2. |
Bà ấy già. |
She is old. |
|
Bà ấy yếu. |
She is
weak. |
| 3. |
Vợ tôi đi Mỹ |
My wife went to the
U.S.A. |
|
Vợ tôi đi Pháp. |
My wife went to
France. |
| 4. |
Bố tôi mua nhà. |
My father bought a
house. |
|
Bố tôi mua ô-tô |
My father bought a
car. |
| 5. |
Vợ tôi đẹp |
My wife is
beautiful. |
|
Vợ tôi trẻ. |
My wife is
young. |
c) Translate the following sentences into
Vietnamese. (Dịch các câu sau sang tiếng Việt)
1. In your opinion, who is right? 2. I'll love
her at any cost. 3. Don't run after me! 4. Only when she
calls me, can I go with her. 5. Sometimes I drink
coffee, sometimes tea. 6. I like not only beef but also
chicken. 7. Have you done all the exercises? 8. What university do
you study at? 9. These flowers are not only nice but also
sweet. 10. Are you following a Vietnamese
course?
|