Trang Chính
Thương Mại
Quảng Cáo
Tin Tức
Kiến Thức
Loves
Giải Trí
Diễn ĐÀn
Trợ Giúp
Liên Lạc
ThuongViet - Library -> Study
 Kiến Thức  
B i 1  
B i 2  
B i 3  
B i 4  
B i 5  
B i 6  
B i 7  
B i 8  
B i 9  
B i 10  
B i 11  
B i 12  
B i 13  
B i 14  
B i 15  
B i 16  
B i 17  
B i 18  
B i 19  
B i 20  
B i 21  
B i 22  
B i 23  
B i 24  
B i 25  
B i 26  

Kiến Thức > Học Vấn > Học Tiếng Việt > B i 26

Lesson 26: Economics - Investment - Cooperation
Bài 26: Kinh tế - Ðầu tư - Hợp tác


I. HỘI THOẠI (conversations)

1. Hỏi về sự phát triển của kinh tế Việt Nam
   (Asking about Vietnam's economic development)

(Lee Cheng Xi - người Singapore nói chuyện với một bạn Việt Nam)

L Chị Tuyết ơi! Chính phủ Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa từ bao giờ?
Mrs Tuyet! When did the Vietnamese government start the open-door policy?
T Từ năm 1986.
In 1986.
L Theo chị, kết quả có tốt không?
In your opinion, has it had good effects?
T Rất tốt.
Very good.
Sau nhiều năm chiến tranh, chính phủ và nhân dân chúng tôi rất muốn có một nền hòa bình lâu dài và muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.
After many years of wars, our government and people want to have a long peace and make friends with all the countries of the world.
Chính sách mở cửa là chìa khóa để phát triển kinh tế.
The open-door policy is a key to develop the economy.
Và thực tế là ai cũng thấy rằng sau năm 1987, kinh tế Việt Nam có sự phát triển rõ rệt.
In fact, everyone has observed that after 1987, Vietnam's economy has had remarkable development.
Mặc dù gặp nhiều thiên tai nhưng năng suất lúa hằng năm luôn luôn tăng.
Though there were a lot of  natural calamities, rice productivity increases every year.
L Nghe nói Việt Nam đứng thứ ba về xuất khẩu gạo phải không?
It is said that Vietnam is the third largest rice exporting country. Is that right?
T Vâng, đúng.
Yes, that's right.
L Tôi biết cà-phê Việt Nam rất nổi tiếng trên thế giới.
I know Vietnamese coffee is very famous throughout the world.
T Mấy năm nay, nhờ chính sách "khoán", sản lượng cà-phê, chè cũng được nâng cao.
For some recent years, thanks to the "contract" policy, the output (productivity) of coffee and tea has increased.
Chúng tôi đã xuất khẩu nhiều cà-phê sang các nước châu Âu.
We have exported a lot of coffee to the European countries.
L Chị đánh giá như thế nào về công nghiệp nhẹ?
What's your judgment about light industry?
T Sản phẩm nào của chúng tôi cũng phải cạnh tranh với hàng ngoại. Ðó là một khó khăn lớn.
All our products face competition from foreign goods. That is a big difficulty.
Ðôi khi việc sản xuất bị ngừng trệ vì không tìm được "đầu ra".
Sometimes the production is at a standstill because we don't find the "output" to sell.
Bây giờ tình hình khá hơn.
Now the situation is getting better.
Chúng tôi xuất khẩu được nhiều hàng dệt, quần áo, giày dép và hàng lâm thổ sản.
We are able to export a lot of textiles, clothes, shoes and forestry and native products.
L Chúng tôi biết rằng Chính phủ Việt Nam đã áp dụng một số biện pháp chống buôn lậu nhưng nạn buôn lậu qua biên giới vẫn diễn ra hàng ngày phải không?
We know that the Vietnamese government has applied some anti-smuggling resolutions but smuggling across the border still happens everyday, doesn't it?
T Vâng, đúng. Buôn lậu và tham nhũng là những vấn đề nóng bỏng hiện nay.
Yes, that's right. Smuggling and corruption are the vital questions now.
L Còn về mức sống của nhân dân?
How about people's living standard?
T Ồ, được cải thiện rõ rệt.
Oh, it has been improved markedly.
Hầu hết các xã đã có điện.
Almost all communes have electricity.
Ở THÀNH PHỐ, MỘT SỐ GIA ÐÌNH đã mua được ô tô.
In cities, some families have bought cars.
Không ít người trở thành triệu phú.
No small number of people have become millionaires.
L Ðúng là nhờ chính sách đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu kinh tế đáng kể.
It's true that thanks to the renovation policy, Vietnam has attained noticeable economic achievements.

2. Phỏng vấn một nhà đầu tư nước ngoài
    (Interviewing a foreign investor)

A Ông đã ở Việt Nam bao lâu rồi ạ?
How long have you stayed in Vietnam?
B Bốn năm rồi.
For four years.
A Công việc của ông ở đây tiến triển ra sao ạ?
How is your business progress here?
B Lúc đầu tôi có gặp một số khó khăn, nhất là việc xin giấy phép đầu tư.
At the beginning, I had some difficulties, especially in applying for the investment license.
Nhưng bây giờ mọi việc đều đã tốt đẹp.
But now everything is good.
A Ông nghĩ gì về thị trường Việt Nam và việc đầu tư ở Việt Nam.
What do you think about the Vietnamese market and investment in Vietnam?
B Việt Nam là một thị trường mới, vì vậy nó thu hút các nhà đầu tư.
Vietnam is a new market, so it attracts investors.
Luật đầu tư của Việt Nam khá hấp dẫn.
Vietnam's investment law is rather attractive.
Việt Nam có nguồn lao động dồi dào.
Vietnam has a large labour force.
Người Việt Nam rất thông minh và chăm chỉ.
Vietnamese people are very intelligent and hard-working.
Ðó là những điểm mạnh, những thuận lợi cơ bản.
Those are the strong points, fundamental advantages.
A Còn về những khó khăn ạ?
And about the difficulties?
B Cơ sở hạ tầng quá tồi.
The infrustructure is bad.
Thời gian thẩm định các dự án quá lâu.
The time for examining and approving the projects is too long.
A Xin cảm ơn về sự nói thẳng nói thật của ông.
Thanks for your frankness.

II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)

   1. Some adverbs expressing frequency of occurence of an action. (Một số trợ từ biểu thị tần số xuất hiện của hành động)

không bao giờ, không khi nào never
ít khi seldom
đôi khi occasionally
thỉnh thoảng sometimes
thường, thường xuyên, hay often
luôn, luôn luôn always, frequently

Some examples (Một số ví dụ):

Tôi không bao giờ hút thuốc.
I never smoke
Anh ấy không bao giờ uống rượu.
He never drinks alcohol.

ÍT KHI CHỊ ẤY ÐI dạo với tôi.
She seldom walks with me.
Tôi ít khi đi ngủ trước 11 giờ đêm.
I seldom go to bed before 11 p.m.
chị ấy đi dạo với tôi.
She seldom walks with me.
Tôi ít khi đi ngủ trước 11 giờ đêm.
I seldom go to bed before 11 p.m.
chị ấy đi dạo với tôi.
She seldom walks with me.
Tôi ít khi đi ngủ trước 11 giờ đêm.
I seldom go to bed before 11 p.m.

Ðôi khi cô ấy không hiểu tôi.
Shi occasionally doesn't understand me.
Anh ấy đôi khi về nhà rất muộn.
He occasionally comes back home very late.

Thỉnh thoảng chúng tôi đi xem xiếc.
Sometimes we go to the circus.
Chị ấy thỉnh thoảng đến đây.
She sometimes comes here.

Tuần này tôi thường xuyên ở nhà.
This week, I often stayed at home.
Ông ấy thường đi Việt Nam vào mùa thu.
He often goes to Vietnam in the Autumn.

Mặt trời luôn luôn mọc ở hướng đông.
The sun always rises in the East.
Mặt trời luôn lặn ở hướng tây.
The Sun always sets in the West.

2. The pattern "... nào cũng..."or"... nào... cũng... " means "all", "every".

Sinh viên nào cũng phải thi.
Every student has to take the examination.
Sản phẩm nào của chúng tôi cũng phải cạnh tranh với hàng ngoại.
All our products face competition from foreign goods.
Ở LÀNG TÔI, NHÀ NÀO CŨNG đẹp.
In my village, all the houses are nice.
Ở PHÒNG NÀY, CÔ NÀO CŨNG xinh.
In this room, every girl is pretty.

3. "ai cũng" or "người nào cũng" means "everyone", "everybody".

Trong lớp này, ai cũng học tiếng Việt.
In this class, everybody studies VIETNAMESE.
Ở đây người nào cũng thông minh.
Everyone here is intelligent.
Ai cũng muốn trở thành triệu phú.
Everyone wants to become a millionaire.
Người nào cũng cần tiền.
Everyone needs money.

   * You can replace "ai cũng" or "người nào cũng" by "tất cả mọi người" or "mọi người" (All people). [Bạn có thể thay "ai cũng", "người nào cũng" bằng "tất cả mọi người" hoặc "mọi người"].

Tất cả mọi người đều cần tiền.
All people need money.

   * Note: "ai cũng", "người nào cũng" never can be the complements. "mọi người", "tất cả mọi người" can be the complements. (Chú ý: "ai cũng", "người nào cũng" không bao giờ làm bổ ngữ, "mọi người", "tất cả mọi người" có thể làm bổ ngữ).

Can say (Có thể nói):

Tôi muốn gặp tất cả mọi người.
Tôi muốn gặp mọi người.

I want to meet all people.
Cannot say (Không thể nói):

Tôi muốn gặp ai cũng.
Tôi mnốn gặp người nào cũng.

4. "Nghe nói" or "Nghe người ta nói" means "It is said", "They/ People say", "From hearsay".

Nghe nói chi ấy sắp lấy chồng.
It is said she is going to get married.
Nghe nói ông có một dự án ở Ðà Nẵng phải không ạ?
It is said you have a project in Danang, don't you?
Nghe nói mấy năm gần đây kinh tế Việt Nam phát triển khá nhanh.
People said that in recent years, Vietnam's economy has developed very fast.
Nghe nói cô ấy yêu anh lắm.
I am told she loves you very much.

 

III. THỰC HÀNH (PRACTICE)

   1. Meke sentences according to the model below:
(Hãy tạo câu theo mẫu sau)

Việt Nam gạo Malaysia
Vietnam rice Malaysia


-----> Việt Nam xuất khẩu gạo sang Malaysia.
          Vietnam exports rice to Malaysia.
-----> Maylaysia nhập khẩu gạo từ Việt Nam
          Malaysia imports rice from Vietnam.

a) Cuba đường Việt Nam
Cuba sugar Vietnam
b) Malaysia dầu cọ Viẹt Nam
Malaysia palm oil Vietnam
c) Nhật Bản ô-tô nhiều nước
Japan car many countries
d) Trung Quốc cam các nước láng giềng
China orange neighbouring countries
e) Thailand nhãn Malaysia
Thailand longan Malaysia
f) Việt Nam cà- phê châu Âu
Vietnam coffee Europe

2.Complete the following conversation.
(Hoàn thành đoạn hội thoại sau)

A Ông đánh giá như thế nào về luật đầu tư của Việt Nam?
B .......................................................................................
A Còn về con người?
B .......................................................................................
A .......................................................................................?
B Cơ sở hạ tầng quá tồi.
A Vậy theo ông, thị trường...
B Thị trường Việt Nam kh thu ht cc nh đầu tư

   3. Change the following sentences according to the model below. (Chuyển đổi các câu theo mẫu dưới đây)

Trong phòng này mọi cái bàn đều mới
In this room, all the tables are new.
----------> Trong phòng này, cái bàn nào cũng mới.
In this room, every table is new.

A) Ở thư viện này, mọi quyển tiểu thuyết đều hay.
In this library, all novels are interesting.
b) Mọi thứ ở đây đều tốt.
All things here are GOOD.
C)
Ở phố này, mọi nhà đều đẹp.
In this street, all the houses ARE NICE.
D) Ở
quê tôi, mọi gia đình đều có tivi.
In my village, all families have a T.V.
e)
Ở CỬA HÀNG NÀY, MỌI CÁI tivi đều đắt.
In this shop, all the televisions are expensive.
f) Bây giờ mọi phố đều sạch
Now all the streets are clean.
g) Hôm nay mọi cửa hàng đều mở cửa.
Today all the shops are open.

IV. ỌC HIỂU (Reading comprehension)

Việt Nam - Con hổ bắt đầu thức giấc
Vietnam   - The tiger is waking up

   Với diện tích 329.600 km2 và với dân số hơn 75 triệu người, Việt Nam thuộc vào loại nước không nhỏ. Tuy nhiên, do nhiều năm chiến tranh liên miên, không có điều kiện phát triển kinh tế nên Việt Nam trở thành một trong số những nước nghèo. Ðời sống của nhân dân nói chung còn rất thấp so với nhiều nước trên thế giới.

   Sau khi miền nam hoàn toàn giải phóng, đặc biệt là từ sau năm 1986, chính phủ Việt Nam bắt đầu thực hiện chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế, "bộ mặt" của xã hội Việt Nam được thay đổi nhanh chóng.

   Luật đầu tư nước ngoài và hàng loạt chính sách mới về kinh tế đã bắt đầu phát huy hiệu lực, thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư và các thương gia nước ngoài. Số vốn đầu tư nước ngoài đã nhanh chóng đạt tới con số hàng tỷ đô-la Mỹ, trong đó đứng hàng đầu là các dự án về du lịch, khách sạn, dầu khí và xuất nhập khẩu.

   Với chính sách mở cửa, đổi mới kinh tế theo hướng thị trường tự do có sự điều khiển và kiểm soát của nhà nước, chỉ trong một thời gian ngắn, kinh tế Việt Nam đã có những biến đổi rõ rệt. Trước đây, nạn đói xảy ra hằng năm, Việt Nam phải nhập khẩu gạo từ các nước khác. Bây giờ, Việt Nam  đứng thứ ba về xuất khẩu gạo (sau Mỹ và Thailand). Các nhà máy thủy điện lớn như sông Ðà (1.900 MW), Yaly đã được hoàn thành. Ðường dây tải điện bắc - nam 500 KW cũng đã được xây dựng xong. Sản lượng dầu thô tăng nhanh, có khả năng đạt tới con số 20 triệu tấn vào năm 2000, v.v.

   Với tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên và lực lượng lao động, với truyền thống lịch sử anh hùng cộng với chính sách đổi mới về kinh tế, chính sách mở cửa để làm bạn với tất cả các nước, Việt Nam đã nhanh chóng "đứng dậy" và bước đầu hội nhập được với các nước trong khu vực. Thấy rõ được những điểm mạnh đó của Việt Nam và tương lai của nó, nhiều người nước ngoài, đặc biệt là các nhà kinh tế học, đã ví Việt Nam như một "con hổ bắt đầu thức giấc". Nhận xét đó, có lẽ có một phần sự thật.

Vietnam: The Tiger is Waking Up

With a total area of 329,600 square kilometres and a population of more than 75 million, it is safe to say that Vietnam is not a small country. However, years of constant war and little opportunity to develop the economy has placed Vietnam among the world?s poorest nations. The living standard of Vietnamese people is relatively low compare to many other countries worldwide.

After South Vietnam?s liberation, especially since 1986 when the Vietnamese government started its "open door" and economic reform policies, the "face " of Vietnam?s society had been drastically changed.

The Foreign Investment Law and a series of other new economic policies have gradually proved to be effective, attracting the attention of many foreign investors and businessmen. Foreign investments had quickly amounted to billions of US dollars, of which projects on tourism, hospitality, oil and export-import sectors are heading the list.

With the "open door" policy and economic reforms conforming to the free market under reasonable control and checking from the government, in just a short time, Vietnam?s economy had experienced some radical changes. Some time ago, famines occurred every year, forcing Vietnam to import rice from other countries. Now Vietnam is the third largest rice exporter (behind America and Thailand). Big hydro-electric factories such as Da River (1,900MW), Yaly have finished their constructions, ready for use. The North-South power transmission line has also been completed. Crude oil quantity has rocketed and there is a possibility of achieving 20 million tonnes in the year 2000.

With the potential of available natural resources and labour force; a proud, heroic history together with economic reforms and an open door policy to befriend all countries in the world, Vietnam has quickly stood up and started integrating into the South-East Asian region. Clearly aware of Vietnam?s strengths and future, many foreigners, especially economists, have compared Vietnam to a "waking tiger". This comment, perhaps, has some truth to it.

Từ ngữ

Vocabulary

diện tích area dân số population
thuộc vào among, belong to, be one of the
tuy nhiên however do due to, because of
chiến tranh war liên miên continuous
điều kiện condition một trong số one of the
đời sống life, living nhân dân people
so với compare with hoàn toàn completely
giải phóng liberate đổi mới renovation
bộ mặt face xã hội society
thay đổi change luật đầu tư investment law
phát huy develop, have hiệu lực effect
thu hút attract sự chú ý attention
nh đầu tư investor vốn capital
đạt tới attain, achieve hàng tỷ billions
dự án project dầu khí oil and gas
thị trường market tự do free
điều khiển lead, control sự kiểm soát check, inspection
nạn đói famine xảy ra happen
nhà máy plant thủy điện hydro-electricity
đường dây line tải điện power, electric
dầu thô crude oil tiềm năng potentiality
truyền thống tradition tài nguyên natural resources
anh hùng hero, heroic cộng với add
bước đầu initial, begin hội nhập integrate
khả năng possibility tương lai future
compare nhà kinh tế học economist
phần part sự thật truth, verity

V. BÀI TẬP (exercises)

a) Change the following sentences according to the model below.
  
(Chuyển đổi các câu sau theo mẫu dưới đây)

Ở ÐÂY TẤT CẢ MỌI người đều trẻ.
All people here are YOUNG.
Ở ÐÂY AI CŨNG TRẺ.
đây người nào cũng trẻ.
Everyone here is young.

1. Trong lớp tôi, tất cả mọi người đều thông minh và chăm chỉ.
   In my class, all the people are intelligent and hard-working.
2. Ngày mai tất cả mọi người đều phải đi kiểm tra sức khỏe.
   Tomorrow, all people will have to check their health.
3.
Ở KÝ TÚC XÁ NÀY, TẤT CẢ MỌI người đều học tiếng Việt.
   In this  hostel, all the people study Vietnamese.
4. Khi ông ấy nói, tất cả mọi người đều buồn ngủ.
   When he speaks, all people are sleepy.
5. Tất cả mọi người đều thích sống ở phố này.
   All people like living in this street.

b) Find the incorrect sentences and correct them.
  
(Tìm và chữa câu sai)

1. Tất cả mọi người ở lớp này đều học tiếng Việt.
2. Ai cũng ở lớp này học tiếng Việt.
3. Tôi đã gặp tất cả mọi người.
4. Tôi đã gặp ai cũng.
5. Trong phòng này cái bàn nào đều mới.
6. Hôm nay mọi cửa hàng cũng đóng cửa.
7. Người nào cũng ở đây thông minh.
8. Mọi người ở đây đều thông minh.
9. Mặt trời thỉnh thoảng mọc ở hướng đông.
10. Cô gái nào ở lớp tôi cũng đẹp.

c) Translate the following sentences into Vietnamese
  
(Dịch các câu sau sang tiếng Việt)

1. We want to export coffee to Malaysia.
2. We want to import palm oil from Malaysia.
3. I never get up after 7 a.m.
4. Sometimes we go to the cinema together.
5. Every student has to study hard.
6. Everybody wants to have lots of money.
7. It is said he is going to get married.
8. We have carried out the open-door policy since 1986.
9. People's living standard has improved markedly.
10. We have co-operated with some French investors to build a new hotel in Hanoi.



  Tắt bộ gõ Kiểu VNI Tự động
Google

Search WWW Search ThuongViet

Trang chính  |  Thương mại  |  Quảng cáo  |  Tin tức  
Diễn đàn  |  Giải trí  |  Liên kết  |  Liên lạc  |  Trợ giúp
Disclaimers  |  Copyright  |  Privacy Policy

 

 
Sponsored by:




Video Download TinVietOnline.com
love, connection, single, knowledge, community, business, help, currency, exchange, stock, networking, database advertisement, Vietnamese, phone, school, college, education, budhist, horoscope, flower, forum, members, fengshui, culture, traditional medicine, herb medicine, search, news, quoc viet, viet, law, order, gift shop, book, telephone, education, college, business, university, school, gift, travel, budhist, horoscope, home loan, mortgage, vietnam, travel, phone, card, game, beach, moutain, sea, people, entertaiment, government, chat, zen, credit, library, history, hosting, web design, music, song, lyrics, bluehost, cheap host