1. Từ ngữ : từ 1
tiếng, từ 2 tiếng, từ 3 tiếng ...
Từ 1
tiếng là từ chỉ có một tiếng nhưng đủ nghĩa. Ví dụ:
Bếp, trời, gió, nhà, sách, tủ, tranh,
xe ... (danh từ)
Mua, đi, ăn, uống, ngủ, đọc, viết, nghe
... (động từ)
To, nhỏ, ngắn, dài, nhọn, nặng, nhẹ
... (tính từ)
Từ có 2 tiếng là từ phải gồm 2 tiếng mới có nghĩa. Ví dụ:
Sương mù, thung lũng, thiên nhiên, ô- tô ... (danh từ)
Làm việc, lau
chùi, sắp xếp, chỉnh đốn ...
(động từ)
Hồng hào, chắc nịch, khó khăn, tự do ... (tính từ)
Từ có 3 tiếng là từ phải có 3 tiếng mới
trọn nghĩa. Ví dụ:
Hợp tác xã, điện tâm đồ, cuộc chiến đấu... (danh từ)
Làm tròn số, lập biên bản ... (động từ)
Sạch sành sanh, thơm phưng phức ... (tính từ)
2. Nguyên âm
Nguyên âm quyết định âm chính của tiếng,
phát âm thông suốt từ cổ ra, không cần sự trợ giúp
của môi, lưỡi, răng.
Nguyên âm của
tiếng Việt gồm: a, ă, â,o, ô, ơ, u, ư, i, e,
ê...
Nguyên âm ghép của tiếng Việt: oa, iê, ươ, au, ao, ai ...
Phụ âm : Phát âm được những âm này nhờ sự
giúp đỡ của môi, lưỡi, răng.
Phụ âm của tiếng Việt: b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, p, q,r, s, t, x, v ...
Phụ âm ghép của tiếng Việt: ch, tr, gh, nh, ng, kh, ngh ...
3.Từ láy
Từ láy là từ do 2 hay nhiều tiếng láy tạo
thành. Các tiếng trong từ láy có thể có một phần hay toàn bộ âm thanh được lặp
lại. Ví dụ:
Tha thẩn, lờ đờ, loáng thoáng, tơ lơ mơ, viển vông, đo
đỏ ...
Dùng từ láy để ý nghĩa của câu sinh động hơn, chính
xác hơn. Từ láy có tác dụng làm tăng ý nghĩa của từ hoặc làm giảm
nhẹ ý nghĩa của từ cần dùng.
Tăng: Nhân dân phản đối mạnh mẽ sự khủng bố của bọn cực hữu.
Ðể
mừng ngày thống nhất, thành phố được trang hoàng rực rỡ.
Giảm: Gió chiều thổi nhè
nhẹ.
Anh
ấy tặng tôi một bông hoa xinh xinh.
4. Các loại dấu
trong tiếng Việt
Dấu chấm: Ðể ở cuối câu, báo hiệu kết thúc một câu (.)
Dấu phảy: Ðể tách các ý của một câu, trong câu có thể có nhiều dấu phảy (,)
Dấu chấm hỏi: Ðể ở cuối câu hỏi (?)
Dấu chấm than (chấm cảm): Ðể cuối câu cảm thán, câu ra lệnh, câu sai khiến (!)
Dấu gạch ngang: Ðể ở đầu câu đối thoại, cũng có khi được dùng trong câu để tách ý (-)
Dấu ngoặc đơn: Nội dung nằm trong dấu ngoặc đơn để bổ nghĩa cho thành phần trước nó,
hoặc hướng dẫn cho người ta hiểu sâu hơn
( )
Dấu ngoặc kép: Ðể trong dấu ngoặc kép những câu hay từ trích ra từ nguyên bản
“......”
Dấu hai chấm: Dùng để liệt kê nội dung ( : )
5. Các thể loại
5.1 Văn xuôi
Là một bài văn có các câu nối tiếp nhau để kể một câu
chuyện, một nhận xét, một lời bình luận, phân tích, chứng minh.
Thể kể chuyện: Viết lại , kể lại những sự việc đã xảy ra ở một thời điểm nào đó, ở
một hoàn cảnh nào đó.
Nhận xét bình luận : Ý kiến của một người về một vấn đề nào đó, ý kiến đó là ý kiến chủ
quan của người nhận xét.
Thể phân tích: Mổ xẻ những vấn đề của sự việc một cách sâu sắc, để hướng dẫn người
khác hoặc kích thích người khác có ý kiến về vấn đề nào đó.
Thể chứng minh: Dùng lý lẽ và dẫn chứng để khẳng định một nhận định là đúng (hoặc
không đúng)
5.2 Thể kịch
Viết dưới dạng đối thoại nhằm nêu bật một vấn đề trong
cuộc sống. Thông qua cuộc đối thoại (và những hoàn cảnh được dàn dựng tương
ứng), người nghe, người xem có ấn tượng, ý kiến về vấn đề được nói đến trong vở
kịch.
5.3 Thể văn vần
Gồm ca dao, dân ca và thơ. Bằng nghệ thuật dùng từ ngữ
và vần điệu, văn vần có sức truyền cảm mạnh tới người nghe, người đọc. Ý trong
văn vần thường là ý bóng