Một câu đơn giản có ít nhất một chủ ngữ và một vị ngữ.
Nếu muốn nói câu có những chủ ngữ khác nhau nhưng
cùng chung vị ngữ, chúng ta có thể dồn vào một câu có nhiều chủ ngữ. Ví
dụ:
Tôi, Hùng, bạn gái Hùng và cả em trai Hùng cùng đi một
chuyến tàu đến Hamburg.
Các chủ ngữ : Tôi, Hùng, bạn gái Hùng, em trai Hùng là 4
chủ ngữ cùng chung một vị ngữ.
Các chủ ngữ này ngang hàng, đứng cạnh nhau, cách nhau bởi
dấu phảy (dấu phảy cuối cùng có thể được thay thế bằng chữ “và” )
Em
hãy tìm những chủ ngữ và vị ngữ chung của các câu sau!
1. Xe du lịch, xe tải, máy ủi, xe máy đều là những sản
phẩm của hãng này.
2. Thế hệ của chúng tôi và thế hệ trẻ ngày nay có những
cách nhìn khác nhau về văn hoá.
3. Báo, tạp chí và phương tiện truyền thông đều đưa tin
về vụ động đất này.
4. Phim ảnh, âm nhạc và du lịch là những lĩnh vực em
thích.
Ta hãy lấy ví dụ một câu có một chủ
ngữ và nhiều vị ngữ:
Buổi chiều, em ôn bài cũ, chuẩn bị bài cho ngày
mai, sau đó nghe nhạc và giúp mẹ làm bếp.
Các vị ngữ: ôn bài
cũ, chuẩn bị bài cho ngày mai, nghe nhạc, giúp mẹ làm bếp.
(Trên nguyên tắc, ta có thể tách câu trên thành 4 câu
riêng biệt:
Buổi chiều, em ôn bài cũ. Sau đó em chuẩn bị bài cho ngày
mai. Sau đó em nghe nhạc. Rồi em giúp mẹ làm bếp )
Em hãy đặt 3 câu với một chủ ngữ và nhiều vị ngữ!
3. Câu có nhiều chủ ngữ và nhiều vị ngữ
Kết hợp hai phần trên, người ta có thể
đặt những câu có nhiều chủ ngữ và nhiều vị ngữ. Ví dụ:
Người già, trẻ em và phụ nữ phải được thường xuyên chăm
sóc về y tế, đảm bảo về an ninh.
Em
hãy cho 2 ví dụ tương tự!