Bài
33
Câu chuyện
về một con nhím
Có một con nhím sống
trong một khu vườn, nhưng nó muốn vào rừng ở chung với các con vật khác. Bọn
thú trong rừng đòi hỏi ở nhím phải lột bỏ lớp da đầy gai của nó, trước khi hội
nhập vào cuộc sống ở rừng sâu. Nhím ta tìm mọi
cách để làm vừa lòng các con thú khác, nhưng uổng công. Cuối cùng nó
phải đầu hàng, không thể lột bỏ lớp da của mình được.
Tất cả các con thú trong rừng thi nhau nhạo báng nhím. Tiếng huýt sáo,
cười khinh bỉ vang khắp rừng. Chúng ôm bụng và lăn ra đất cười . Chú chồn nhảy
lên đạp nhím một cái, những con khác cũng làm như vậy, đến nỗi nhím cứ như quả
bóng lăn qua lăn lại.
Nhím không chịu được nữa, cuộn tròn mình lại như một viên bi, lông
dựng tua tủa. Ðang hăng máu, con lợn rừng lao mạnh vào đám lông nhím và gào
lên. Bọn thú khác chết lặng đi vì sợ hãi. Lợn rừng lau máu ở mõm và quan sát
nhím từ mọi phía.
“Ồ, một con nhím”- lợn rừng thốt lên-
“sao lại có con vật hấp dẫn như thế này nhỉ . Hân hạnh đón chào nhé”.
Nhím nhổm dậy. Các con vật khác kính cẩn đến chỗ nhím, nhưng nó
quay lại và đi khỏi.
( I. Stark , Berlin 1985)
1.
Em rút ra được kết luận gì từ câu chuyện
trên trong việc giải quyết những tranh chấp?
2.
Em có suy nghĩ gì về sự đòi hỏi của bọn
thú trong rừng đối với nhím vườn?
3.
Tại sao lợn rừng lại đổi thái độ với nhím
, sau khi bị lông nhím đâm chảy máu?
4.
Em hãy giải thích câu ngạn ngữ : “Mềm
nắn, rắn buông”!
5.
Ý kiến của em về việc giữ gìn bản sắc cội
nguồn trong môi trường sống xa lạ!
***
Tranh chấp là một hiện tượng bình
thường trong cuộc sống mà chúng ta không thể không suy nghĩ, không thể bỏ qua.
Sự khác biệt về nguyện vọng, về cách nhìn nhận thường dẫn đến tranh chấp, mà
dùng những phương thức bình thường khó có thể dung hoà được. Giải quyết tranh
chấp đòi hỏi cả sự thay đổi trong quan niệm giá trị của mỗi cá nhân và toàn xã
hội.
Không phải sự tồn tại của tranh chấp là mối nguy, mà chính sự giấu giếm
tranh chấp mới thực sự nguy hại. Chắc mỗi người trong chúng ta đều đã gặp người
mình không ưa và tâm niệm rằng :”Thằng này hay gây chuyện đây” và từ đó giữ một
thế thủ đối với người kia. Suy nghĩ như vậy tức là ta luôn luôn vạch làn biên
giữa người với người.
Quan hệ xã hội sẽ có ý nghĩa hơn, nếu trong đó cái riêng tư (kể cả những
điểm yếu như quá béo, bệnh tật, già cả
... ) không bị người khác lợi dụng để làm tổn thương lòng tự trọng. Mỗi một con
người riêng lẻ phải học cách ứng xử với tranh chấp và có nguyện vọng muốn giải
quyết nó.
Sẽ là sai lầm, nếu bố mẹ , vì ý định tốt, mà dọn cho con đường đi bằng
phẳng vào cuộc sống, tránh những xung đột trong cộng đồng. Vì như vậy, con cái
họ không học được cách xử lý, sẽ lúng túng khi gặp sự bất đồng trong cuộc sống
sau này.
Em hãy điền
những từ in nghiêng vào chỗ chấm trong câu cho đúng!
Giải lao/ giải trí / giải pháp
-
Việc anh làm vừa rồi không phải là một
........................ tốt.
-
Giữa hai tiết học, cô giáo cho
............... 10 phút.
-
Bể bơi, sân Golf là những nơi phục vụ
................................
Giao tiếp / giao thời / giao thừa
-
Các nhân viên hàng không phải học cách
....................... rất kỹ.
-
............................... năm nay
không nhiều pháo bằng năm ngoái.
-
Lúc ..................................
làm ăn rất được.
Hàm hồ / hàm súc/ hàm lượng
-
Nước ở Ðịa Trung Hải có
............................. muối cao hơn so với nước ở Ðại Tây Dương.
-
Bài văn ngắn thôi nhưng rất
.....................................
-
Hình như không tôn trọng người nghe, nên
ông ta có những khẳng định rất .....................................
Hão huyền / huyền ảo / huyền bí
-
Ðó chỉ là những hy vọng
........................................
-
Người ta chưa biết tất cả về kim tự tháp
ở Ai cập. Trong lòng của nó còn chứa đựng rất nhiều
....................................
-
Qua phim ảnh, chúng ta thấy cuộc sống
dưới lòng đại dương thật là ............................
Hậu quả / hậu sinh / tiền bối
-
Thế hệ ..................................
rất cảm phục những tác phẩm của các nhà văn ..............................
-
Nước Ðức bị chia cắt trên 40 năm chính là
một trong những ............................ của đại chiến thế giới II do
Hitler phát động.
Nguyện vọng / hy vọng / vô vọng
-
Em có ................................
muốn trở thành một chuyên gia lập trình.
-
Nếu học giỏi, em có quyền
................................... nhận được một suất học bổng tại Mỹ.
-
Nhìn vào học bạ toàn điểm kém của cậu học
sinh, ông bố lắc đầu một cách ..............................
Hiệu nghiệm / hiệu quả / hiệu lực
-
Do bộ máy tổ chức quá cồng kềnh, một số
nhà máy làm ăn không ...........................
-
Bộ luật mới này có
......................... từ mồng 1 tháng 7 năm nay.
-
Loại thuốc này uống vào là giảm đau bụng
ngay, nó rất có .....................
Học hàm / học vị / học thức
-
Các chức vụ Giáo sư, Phó giáo sư do nhà
nước phong là ....................
-
Danh hiệu Tiến sĩ, Kỹ sư là
..............................
-
Những người hiểu biết là những người có
......................... cao.
Hội ngộ / ngộ nhận
-
Thôi, mình viết đã dài, hẹn ngày
.....................................
-
Anh ta không đánh giá khách quan mình mà
hoàn toàn ...........................
Hưởng ứng / hưởng thọ / hưởng thụ
-
Mọi người đều
............................phong trào học tiếng Việt , nhớ đến cội nguồn.
-
Ông cụ nhà bác Hoà mới đi hôm qua,
......................... 81 tuổi.
-
Có một số thanh niên chỉ nghĩ đến
........................... mà chẳng học hành cho đến nơi đến chốn.
Khúc chiết / khúc khuỷu/ khúc xạ
-
Ánh sáng mặt trời chiếu xuống nước bị
................................
-
Câu văn trong bản báo cáo thật
............................................
-
Tại sao em lại chọn con đường
........................... mà đi?
Khủng bố / khủng hoảng
-
Năm 1929 là năm
...................................kinh tế toàn thế giới.
-
Bọn ........................... đã giết
oan nhiều người dân vô tội.
Kỳ công / kỳ tích / kỳ cựu
-
Singapor là một
.............................. kinh tế ở Ðông Nam Á.
-
Soạn từ điển thật là một
.....................................................
-
Ðội tuyển vẫn phải mời những cầu thủ
......................... tham gia.
Lần lữa / lần lượt / lũ lượt
-
Khán giả xếp hàng
............................... vào rạp xem phim.
-
Dự định rồi mà cứ
............................... chưa thực hiện được!
-
Từng đàn kiến
............................ tha mồi về tổ.
Ly kỳ / cầu kỳ / hiếu kỳ
-
Hôm qua mình xem một bộ phim thật là
..............................
-
Ăn đơn giản thôi, đừng
.............................. quá, kẻo mất thời gian nhiều!
-
Người ta chen chúc vào xem chỉ vì
........................................
Liên hệ / liên can / liên quan
-
Ông giám đốc cũng
................................ đến vụ tham nhũng này.
-
Việc nó bỏ học và việc gia đình nó lục
đục chẳng ....................... gì với nhau cả.
-
Tôi đã ................................
được với anh Hùng để thực hiện đề án.