Bài  15

Tập đọc  : Cách mạng công nghiệp

                     và hậu quả của nó

 Lịch sử loài người có sự thay đổi rất lớn từ thế kỷ thứ 18. Lần đầu tiên con người phát minh ra máy móc. Những máy móc này có khả năng biến được chất đốt thành năng lượng. Ðầu máy hơi nước đầu tiên được chế tạo ở nước Anh. Máy móc dần dần thay thế sức làm việc của con người và sức kéo của súc vật. Máy làm việc đều đặn hơn, chính xác hơn và rẻ hơn. Người ta gọi đó là cuộc cách mạng công nghiệp.

  Những trung tâm công nghiệp lớn của châu AÂu tập trung chủ yếu ở những nơi gần nguồn nguyên liệu tự nhiên, để tiền chuyên chở giảm. Ví dụ như vùng công nghiệp luyện thép của nước Ðức ở vùng Ruhr. Vùng này có rất nhiều than và quặng sắt. Sau này người ta xây nhiều đường giao thông để vận chuyển nguyên vật liệu và hàng hoá. Ðầu tiên người ta xây dựng đường sắt, sau khi phát minh ra ô tô, người ta xây dựng đường bộ rồi xây dựng sân bay.

  Mãi đến thế kỷ này, người ta mới nhận ra rằng, sự phát triển của công nghiệp cũng mang lại nhiều cái hại. Nguyên liệu của trái đất bị khai thác cạn kiệt. Chất thải của công nghiệp làm ô nhiễm đất và nguồn nước uống. Ngày nay chúng ta hiểu rằng, chúng ta phải tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu, phải giữ cho môi trường trong sạch. Ðiều đó rất quan trọng đối với loài người.

Những khái niệm

Cách mạng: Xoá bỏ cái cũ, làm cái mới tốt hơn

Hậu quả: Kết quả (thường là xấu hơn) sau đó (hậu quả của chiến tranh)

Phát minh: Tìm ra, khám phá ra (phát minh ra máy tính)

Máy hơi nước : Máy chạy do áp suất của hơi nước

Nguyên liệu: Những chất như sắt, đồng, gỗ ... được khai thác phục vụ công

                       nghiệp

Nguyên liệu tự nhiên : Nguyên liệu có sẵn của trái đất

Nguyên liệu nhân tạo : Nguyên liệu do con người sản xuất ra

Luyện thép : Nấu quặng sắt để thành thép

Quặng sắt : Vật liệu có chứa sắt nằm dưới lòng đất

Khai thác : thu hoạch tài nguyên thiên nhiên (khai thác rừng)

Ô nhiễm : làm bẩn môi trường ( nước uống bị ô nhiễm = nước uống bị bẩn không dùng  được nữa)

 

Chọn những từ trên để điền vào câu!

Trong lòng đất còn nhiều quặng sắt chưa được __________________

Sau khi khai thác, người ta đưa quặng sắt vào nhà máy ___________

Cát và gỗ là ____________________________ để xây dựng.

Ðống rác làm ______________ môi trường xung quanh.

 

Phân biệt:

Năng, lăng :  năng lượng, năng suất lao động, lăng tẩm, lăng xăng

Ðồng hồ của em chạy bằng ________ lượng mặt trời.

Con chó thấy chủ về mừng quá , cứ chạy __________ xăng.

 

Lực, nực : sức lực, lực lượng, nóng nực, nực cười

Bao nhiêu sức _______ dồn cho kỳ thi sắp tới.

Ở Ðức ít có những ngày thực sự nóng __________  phải dùng quạt.

 

Súc, xúc : súc vật, súc miệng, xúc bằng xẻng, xúc động, xúc phạm

Bác sỹ bảo, khi bị ho nên ____________miệng  bằng nước muối.

Ở công trường, em nhìn thấy chú công nhân và chiếc máy ______ đang làm việc.

 

Giao, dao, rao: giao tiếp, ngoại giao, con dao, dao động, rao hàng

Mẹ dùng ________ để thái rau.

Mẹ dặn em phải  cẩn thận khi  _______ tiếp với người lạ.

Muốn mua đồ cũ, người ta thường xem ở mục _____ vặt trong báo.

 

Rằng, dằng, giằng: biết rằng, nói rằng, dằng dai, dài dằng dặc, giằng xé,

                                 giằng dây

Ðài thông báo _______ , ngày mai có tuyết.

Câu chuyện cứ _______ dai mãi chưa xong.

Hai đứa trẻ ___________ nhau con gấu bông.

 

Hãy chọn từ trong ngoặc để điền vào chỗ chấm cho đúng!                             

Nhà cửa  ............................................                           

Núi đồi    ...........................................

Cánh đồng ........................................

Vực sâu   ...........................................

Gió thổi   ...........................................

Cậu bé     ...........................................

(thăm thẳm, thông minh, san sát, chập chùng, mênh mông, ù ù )

 

Em hãy dùng những nghi vấn từ : Ai, con gì, cái gì  để hỏi thành phần chính thứ nhất của câu, dùng làm gì, như thế nào để hỏi thành phần chính thứ hai của câu!

Con chó ngủ dưới gầm bàn. (Con gì nằm dưới gầm bàn?)

Gió to làm đổ cần cẩu.

Anh công an chỉ huy giao thông.

Ðoàn tàu từ từ chuyển bánh.

Thành phố đã lên đèn.

Chiếc ô tô chạy chậm dần và dừng lại.

Em xem phim hoạt hình.

Bố và mẹ đi làm chưa về.

Ðoạn đường từ Chemnitz đến Berlin dài  260 km.

Cuốn sách này hấp dẫn quá!

Người ta sẽ xây một sân vận động ở đây.

Em thích đi bơi.

Cả nhà nghỉ hè ở Pháp 2 tuần.

 

Hãy chọn  cụm từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ chấm cho có nghĩa!

Sân vận động là ..............................................................

Xí nghiệp là        .............................................................

Cửa hàng ô tô là .............................................................

Thư viện là          ............................................................

Hiệu sách là        .............................................................

Rạp  phim là       .............................................................

Bưu điện là         .............................................................

Nhà máy điện là .............................................................

(nơi chiếu phim cho khán giả xem / nơi có thể gửi thư hay quà đi nơi khác / nơi để thi đấu đá bóng hay các môn thể thao khác / nơi sản xuất ra hàng hoá / nơi sản xuất ra điện / nơi có thể mượn sách và tạp chí / nơi bán sách và tạp chí / nơi bán và sửa chữa ô tô )

 

Tìm từ ghép với  họcđi

Ví dụ : học vẽ

Hãy điền tiếp vào chỗ chấm !

Học ................, học................., học ......................., học .................

Học ................, học ................., học ......................., học ................

Ði ..................., đi ..................., đi .........................., đi ...................

Ði ..................., đi ...................., đi ......................... , đi ..................                             

 

                                                                  

Bài 16

Tập đọc :  Giàu và nghèo

  Một trong những vấn đề rất lớn của loài người là sự tăng dân số. Năm 1990 có 5,3 tỷ người sống trên trái đất. Năm 2000  dân số thế giới đã lên đến hơn 6 tỷ. Theo tính toán của Liên hiệp quốc, dân số thế giới sẽ lên tới 10 tỷ người vào năm 2050. Dân số tăng, đòi hỏi lượng lương thực sản xuất cũng phải tăng theo. Nhưng sản xuất lại  không tăng theo tỷ lệ đó, nên đói nghèo  không tránh khỏi. Tỷ lệ đẻ nhiều, đặc biệt ở các nước thuộc thế giới thứ ba. Ở đó rất nhiều người khi về già chỉ biết trông cậy vào con cái. Vì ở những nước này không có chế độ bảo hiểm lúc tuổi già. Vì thế họ đẻ nhiều, mong các con sau này thay nhau nuôi dưỡng bố mẹ già.

  Vấn đề là ở chỗ: Một số nước công nghiệp phát triển , người ta gọi là thế giới thứ nhất, càng ngày càng giàu lên. Phần lớn các nước nghèo, người ta gọi là thế  giới  thứ ba, không khá lên được. Sự phân chia giàu nghèo trên thế giới là hậu quả nhiều năm của bất công. Sau cách mạng công nghiệp, những nước Tây AÂu đã thực hiện những cuộc chiến tranh xâm lược vơ vét tài nguyên của những nước chậm phát triển. Những nước bị xâm lược đó, người ta gọi là những nước thuộc địa. Ngày nay, những nước giàu không còn cướp nguyên vật liệu kiểu đó nữa, nhưng họ mua sản phẩm của những nước nghèo rất rẻ mạt. Nếu không có sự  giúp đỡ thực sự của các nước công nghiệp, những nước thuộc thế giới thứ ba khó tự mình vươn lên để xây dựng nền công nghiệp riêng không phụ thuộc. Ở một số nước, hàng hoá thừa phải đổ đi , trong khi dân ở một số nước chết đói. Ðó là mâu thuẫn chưa có lời giải.

 

Giải thích những khái niệm:

Một trong những vấn đề : Có nhiều vấn đề mà đây là một

Liên hiệp quốc: Một tổ  chức quốc tế mà các thành viên là những nước độc lập trên thế giới. Tổ chức này tìm cách gìn giữ hoà bình, khuyến khích hợp tác quốc tế.

Trông cậy: mong chờ

Chế độ bảo hiểm : Quy định về việc bảo đảm cho con người về một lĩnh vực nào đó. Ví dụ : Chế độ bảo hiểm sức khoẻ tức là khi bị bệnh, người đóng bảo hiểm được điều trị, chăm sóc không mất tiền.

Bất công: không bình đẳng, không được hưởng quyền lợi như nhau.

Chiến tranh xâm lược: Ngày xưa, những nước mạnh mang quân đến xâm chiếm , bắt nạt những nước yếu hơn để vơ vét của cải tài nguyên mang về nước họ. Ví dụ Pháp xâm chiếm Việt nam gần 100 năm

Giá rẻ mạt: Giá quá thấp, không xứng đáng với sự thực nó phải có.

Mâu thuẫn:  không hợp, trái ngược nhau 

 

Em hãy chọn một trong những từ trên để điền vào câu cho trọn nghĩa!

Việt nam đã nhập tổ chức _________________ năm 1973.

Cuộc ______________________ của Mỹ ở Việt nam kéo dài đến năm 1975.

Ở những nước nghèo, người ta thường phải bán sức lao động với _______

Người ta nên giải quyết _________________   bằng con đường hoà bình.

Những người ăn trợ cấp xã hội phải ________________  vào nhà nước.

Cộng hoà liên bang Ðức là nước có __________________ cho người lao động rất tốt.

Cuộc chiến đấu chống ________________ là cuộc chiến đấu không bao  giờ chấm dứt.

 

Em hãy điền những từ phù hợp vào chỗ trống!

Tăng lên tức là ________  hơn trước.             (nhiều, ít )

Giàu có ngược nghĩa với ___________________

Bất công ngược nghĩa với __________________

Hoà bình có nghĩa là không có ______________

Mâu thuẫn là ____________ nghĩa với hoà thuận.

Những nước thuộc địa là những nước ____ xâm lược (đi, bị )

Thừa thãi ngược nghĩa với _____________ (đầy đủ, thiếu thốn)

Yên tâm là ____________ nghĩa với lo âu.

Thoải mái không _____________  nghĩa với gò bó.

 

Câu hỏi:

1.      Tại sao ở những nước nghèo người ta lại đẻ nhiều?

2.      Xưa kia, những nước giàu xâm  lược những nước nghèo để làm gì?

3.      Việt nam ta trước kia đã bị những nước nào xâm lược?

4.      Em sẽ làm gì để sau này  giúp được Việt nam?<